11 Giải bài tập Bài 30: Giải bài toán về hệ thấu kính SBT Vật lý 11 mới nhất

Bài 30.1 trang 82 Sách bài tập (SBT) Vật lý 11

Ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phai để có một phát biểu đầy đủ và đúng.

1(9)

Trả lời:

 

1- c; 2 – a; 3 – b; 4 – d

Bài 30.2; 30.3; 30.4 trang 82 Sách bài tập (SBT) Vật lý 11

Có hai thấu kính L1 và L2 (Hình 30.1) được ghép đồng trục với F1’ = F2 (tiêu điểm ảnh chính của L1

3(14)

Dùng các giả thiết này để chọn đáp án đúng ở các câu hỏi từ 30.2 tới 30.5 theo quy ước :

(1):  ở trên O1X

(2): ở trên O2Y.

(3): ở trong đoạn O1O2

(4): không tồn tại (trường hợp không xảy ra).

30.2. Nếu L1 và L2 đều là thấu kính hội tụ thì điểm trùng nhau của F1’ và F2 có vị trí :

A. (1).                     B. (2).             c. (3)                   D.(4).

Trả lời:

Đáp án C

30.3. Nếu L1 là thấu kính hội tụ và L2 là thấu kính phân kì thì điểm trùng nhau của F1’ và F2 có vị trí:

A.(l).                              B. (2).                  c.(3)                         D.(4).

Trả lời:

Đáp án B

30.4. Nếu L1 là thấu kính phân kì và L2 là thấu kính hội tụ thì điểm trùng nhau của F1’ và F2 có vị trí :

A. (1).  B. (2).  C. (3).  D.(4).

Trả lời:

 

Đáp án A

Bài 30.5; 30.6; 30.7 trang 83 Sách bài tập (SBT) Vật lý 11

30.5. Nếu L1 và L2 đều là thấu kính phân kì thì điểm trùng nhau của F1’ và F2 có vị trí :

A. (1)                             B. (2)                   c. (3).                   D.(4).

Trả lời:

Đáp án D

30.6. Có hệ hai thấu kính ghép đồng trục L1 và L2. Một tia sáng song song với trục chính truyền qua thấu kính như Hình 30.2. Có thể kết luận những gì về hệ này ?

4(15)

A. L1 và L2 đều là thấu kính hội tụ.

B. L1 và L2 đều là thấu kính phân kì.

C. L1 là thấu kính hội tụ, L2 là thấu kính phân kì.

D. L1 là thấu kính phân kì, L2là thấu kính hội tụ.

Trả lời:

Đáp án D

30.7. Tiếp Câu hỏi 30.6, tìm kết luận sai dưới đây về hệ ghép này.

A. F1’ =F2.                                                B.O1O2 = f2 – f1

C. IJ kéo dài cắt trục chính tại F2             D. O1O2 = f1 + f2

Trả lời:

 

Đáp án B

Bài 30.8 trang 83 Sách bài tập (SBT) Vật lý 11

Cho một hệ gồm hai thấu kính L1 và L2 đồng trục. Các tiêu cự lần lượt là : f1 = 20 cm; f2 = – 10 cm. Khoảng cách giữa hai quang tâm O1O2 = a = 30 cm. Vật phẳng nhỏ AB đặt trên trục chính, vuông góc với trục chính và ở trước L1, cách L1 là 20 cm.

a) Xác định ảnh sau cùng của vật, vẽ ảnh.

b) Tìm vị trí phải đặt vật và vị trí của ảnh sau cùng biết rằng ảnh này là ảo và bằng hai lần vật.

Trả lời:

5(16)

Bài 30.9 trang 83 Sách bài tập (SBT) Vật lý 11

Cho hệ quang học như Hình 30.3 : f1 = 30 cm ; f2 = -10 cm ; O1O2 = a.

6(14)

a) Cho AO1 = 36 cm, hãy :

– Xác định ảnh cuối cùng A’B’ của AB tạo bởi hệ với a = 70 cm.

– Tìm giá trị của a để A’B’ là ảnh thật.

b) Với giá trị nào của a thì số phóng đại ảnh cuối cùng A’B’ tạo bởi hệ thấu kính

không phụ thuộc vào vị trí của vật ?

Trả lời:

7(16)

8(16)

 

Xem thêm