13 Luật thơ (tiếp theo) mới nhất

Bài tập 1
 
So sánh những nét giống nhau và khác nhau về cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh trong luật thơ ngũ ngôn truyền ở bài Mặt trăng với đoạn thơ năm tiếng bài Sóng của Xuân Quỳnh.:
 
*Giống nhau:
 
– Số tiếng: năm tiếng.
 
– Vần: vần chân, vần liền, vần lưng, vẫn cách, …
 
– Phéo đối giữa các thanh B-T
 
*Khác nhau:
 
5
 
Bài tập 2:
 
Sự đổi mới, sáng tạo trong thể thơ 7 tiếng hiện đại so với thơ thất ngôn truyền thống:
 
* Gieo vần:
 
– Vần chân cuối các dòng 1,2,4 giống thơ truyền thống: sông, lòng, trong
 
– Sử dụng vần lưng (lòng- không) để hỗ trợ => sáng tạo
 
*Ngắt nhịp: Linh hoạt hơn
 
– Câu 1 và 2 lại ngắt nhịp 2/5 cho phù hợp với tình cảm và cảm xúc của tác giả trong buổi đưa tiễn người bạn lên đường.
 
– Câu 3 và 4 theo cách ngắt nhịp 4/3 của thất ngôn truyền thống;
 
* Hài thanh: cả luật và niêm đều linh hoạt, không gò bó:
 
– dòng 1 và 4: B-B-B/ B-B-T
 
– dòng 2 và 3: T-T-B/ B-T-B
 
Bài tập 3:
 
Mô hình âm luật bài thơ Mời trầu:
 
– Quả  cau  nho  nhỏ/ miếng  trầu  hôi
 
Các tiếng 2,4,6,7:
 
B- T- B- Bv
 
– Này  của  Xuân  Hương / mới  quệt  rồi
 
Các tiếng 2,4,6,7:
 
T- B- T- Bv
 
– Có   phải  duyên  nhau / thì  thắm  lại
 
Các tiếng 2,4,6,7:
 
T-B-T-T
 
– Đừng   xanh  như  lá / bạc  như  vôi
 
Các tiếng 2,4,6,7:
 
B-T-B-Bv
 
Bài tập 4:
 
Ảnh hưởng của thơ thất ngôn Đường luật đối với thơ mới trong đoạn mở đầu Tràng giang (Huy Cận):
 
– Vần, nhịp, hài thanh đều giống thơ thất ngôn tứ tuyệt.
 
+ Gieo vần: vần chân, gieo vần cách (song, dòng) và là vần bằng (B)
 
+ Ngắt nhịp: 4-3 (như cách ngắt nhịp trong thể thơ thất ngôn bát cú)
 
+ Hài thanh: theo đúng mô hình của thể thơ thất ngôn bát cú: tiếng 2: gợn, thuyền, về, một: T-B-B-T; tiếng 4: giang, mái, lại, khô:  B-T-T-B; tiếng 6: điệp, song, trăm, mấy: T-B-B-T
 
– Tuy nhiên, cái khác là ở chỗ không áp dụng phép đối một cách nghiêm ngặt như thơ Đường luật.

Xem thêm