29 Bảo hiểm các bệnh hiểm nghèo mới nhất

BẢO HIỂM 37 BỆNH/TÌNH TRẠNGHIỂM NGHÈO

Bảo Việt cho ra đời sản phẩm bảo hiểm 37 bệnh/tình trạng hiểm nghèo nhằm đáp ứng yêu cầu củađông đảo khách hàng. Theo khuyến cáo y tế thế giới, Việt Nam là nước có tỷ lệ mắc các bệnh hiểm nghèo tăng cao trong thời gian gần đây, trong đó76% là tử vong (tim mạch 37%, ung thư 27%, bệnh hô hấp 8%, đái tháo đường 4%).

Bạn đang xem: Bảo hiểm các bệnh hiểm nghèo

Do tính chất phức tạp và nghiêm trọng của bệnh lý, thời gian điều trị kéo dài, chi phí y tế khá lớn mà bảo hiểm y tế của nhà nước chỉ hỗ trợ một phần làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống tạo gánh nặng về chi phí cho người bệnh. Nhiều trường hợp người bệnh suy sụp dẫn đến tử vong khi phát hiện ra bệnh. Bảo hiểm 37 bệnh/tình trạng hiểm nghèo là giải pháp tối ưu hỗ trợ người bệnh giảm thiểu những rủi ro bệnh tật tạo cuộc sống vui, sống khỏe.

THÔNG TIN SẢN PHẨM BẢO HIỂM

1. Đặc điểm nổi bật của sản phẩm:

– Thủ tục mua bảo hiểm đơn giản;

– Không khám sức khỏe trước khi mua bảo hiểm;

– Phí bảo hiểm cố định, không đổi trong vòng 5 năm;

– Sản phẩm đơn giản, dễ hiểu;

– Chi trả quyền lợi theo hình thức trả khoán một số tiền cụ thể;

– Thủ tụcbồi thường đơn giản, không yêu cầu các biên lai, hóa đơn tài chính;

– Không bị giới hạn các cơ sở y tế điều trị, người được bảo hiểm sẽ được hỗ trợ tài chính để có thể tiếp cận phương pháp điều trị tốt nhất, hiện đại nhất với các chuyên gia y tế hàng đầu.

2. Đối tượng nhận bảo hiểm:

Là công dân Việt Nam hoặc Người nước cư trúhợp pháp tại Việt Nam tức là ở Việt Nam 6 tháng trong vòng 12 tháng trước ngày bắt đầu hiệu lực bảo hiểm, với giấy phép lao động hoặc giấy phép cư trú hợp lệ.

3. Độ tuổi nhận bảo hiểm:

Tuổi bắt đầu tham gia bảo hiểm từ 18 tuổi đến 60 tuổi và được tái tục đến năm 65 tuổi.

4. Phạm vi lãnh thổ:

Việt Nam.

BẢNG QUYỀN LỢI BẢO HIỂM

Nếu người được bảo hiểm bị chuẩn đoán mắc bất kỳ bệnh /tình trạng hiểm nghèo nào (theo danh mục nào đưới đây), sau thời gian chờ 90 ngày và còn sống 30 ngày sau ngày được chuẩn đoán, Bảo Việt sẽ thanh toán cho Người được bảo hiểm 100%số tiền bảo hiểm.

STT DANH MỤC BỆNH /TÌNH TRẠNG HIỂM NGHÈO SỐ TIỀN BẢO HIỂM (VND)
1. Bệnh ung thư nghiêm trọng

Từ

200.000.000 VND

đến

1.000.000.000 VND

2. Nhồi máu cơ tim cấp tính
3. Đột quỵ nghiêm trọng
4. Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành
5. Suy thận
6. Thiếu máu bất sản (suy tủy xương)
7. Bệnh phổi giai đoạn cuối
8. Suy gan giai đoạn cuối
9. Hôn mê
10. Điếc (Mất thính lực)
11. Phẫu thuật van tim
12. Mất khả năng phát âm
13. Bỏng nặng
14. Cấy ghép cơ quan nội tạng chính/tủy xương
15. Bệnh đa xơ cứng
16. Loạn dưỡng cơ
17. Bệnh Parkinson
17. Phẫu thuật động mạch chủ
19. Bệnh Alzheimer/Chứng mất trí nhớ nghiêm trọng
20.

Xem thêm: Yếu Sinh Lý Có Con Trai Được Không, Chia Sẻ Từ Chuyên Gia

Viêm gan tối cấp
21. Bệnh rối loạn thần kinh vận động
22. Bệnh tăng áp lực động mạch phổi nguyên phát
23. Nhiễm HIV do truyền máu và nhiễm HIV do nghề nghiệp
24. Khối u não lành tính
25. Viêm não do virut
26. Viêm màng não do vi khuẩn
27. Tạo hình mạch và điều trị xâm lấn khác trên động mạch vành
28. Mù (mất thị lực)
29. Chấn thương đầu nghiêm trọng
30. Tê liệt (mất khả năng sử dụng tay chân)
31. Bệnh giai đoạn cuối
32. Xơ cứng bì tiến triển
33. Hội chứng apallic
34. Lupus ban đỏ hệ thống có biến chứng viêm thận do lupus
35. Bệnh động mạch vành nghiêm trọng khác
36. Bại liệt
37. Mất khả năng sống độc lập

Ghi chú: Mỗi người được bảo hiểm được mua tối đa một hợp đồng bảo hiểm 37 bệnh/tình trạng hiểm nghèo với số tiền bảo hiểm không vượt quá 1.000.000.000 VND.

PHÍ BẢO HIỂM

Độ tuổi Nam Nữ
18 tuổi 0.10 0.10
19tuổi 0.11 0.10
20tuổi 0.11 0.12
21tuổi 0.12 0.13
22tuổi 0.13 0.14
23tuổi 0.14 0.15
24tuổi 0.15 0.17
25tuổi 0.16 0.18
26tuổi 0.18 0.20
27tuổi 0.20 0.22
28tuổi 0.22 0.25
29tuổi 0.25 0.28
30tuổi 0.28 0.30
31tuổi 0.30 0.33
32tuổi 0.34 0.36
33tuổi 0.38 0.38
34tuổi 0.42 0.42
35tuổi 0.47 0.45
36tuổi 0.53 0.48
37tuổi 0.58 0.52
38tuổi 0.65 0.57
39tuổi 0.72 0.62
40tuổi 0.79 0.66
41tuổi 0.86 0.72
42tuổi 0.94 0.78
43tuổi 1.03 0.83
44tuổi 1.13 0.89
45tuổi 1.24 0.95
46tuổi 1.40 1.03
47tuổi 1.56 1.10
48tuổi 1.74 1.18
49tuổi 1.91 1.26
50tuổi 2.07 1.34
51tuổi 2.21 1.41
52tuổi 2.34 1.49
53tuổi 2.45 1.57
54tuổi 2.58 1.64
55tuổi 2.74 1.71
56tuổi 2.92 1.77
57tuổi 3.14 1.90
58tuổi 3.41 2.03
59tuổi 3.68 2.17
60tuổi 3.96 2.30
61tuổi 4.16 2.42
62tuổi 4.37 2.54
63tuổi 4.59 2.67
64tuổi 4.82 2.80
65tuổi 5.06 2.94

Cách tính phí bảo hiểm:

Phí bảo hiểm hàng năm cố định theo độ tuổi tham gia năm đầu tiên. Sau thời hạn 5 năm tái tục tự động, phí bảo hiếm sẽ được tính theo độ tuổi mới.

Phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm x Tỷ lệ phí bảo hiểm

(Tỷ lệ phí bảo hiểm được qui định theo độ tuổi với giới tính của Người được bảo hiểm).

Độ tuổi tính bảo hiểm là: 42 tuổi

Tỷ lệ phí bảo hiểm theo bảng là: 0.94

Phí bảo hiểm = 300.000.000 VND x0.94 = 2.820.000 đồng/năm

Phí bảo hiểm 2.820.000 đồng sẽ được duy trì đến khi Người được bảo hiểm 46 tuổi. Từ năm 47 tuổi phí bảo hiểm sẽ được tính theo phí của độ tuổi mới.

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI MUA BẢO HIỂM 37 BỆNH/TÌNH TRẠNGHIỂM NGHÈO

Bảo hiểm chỉ có hiệu lực sau thời gian chờ.Thời gian chờ là thời gian mà các quyền lợi bảo hiểm có liên quan không được chi trả bảo hiểm bao gồm cả những trường hợp thời điểm phát sinh rủi ro nằm trong thời gian chờ nhưng chi phí phát sinh hoặc hậu quả của đợt điều trị rủi ro này lại kéo dài quá thời gian chờ qui định.

Thời gian chờ áp dụng cho tất cả quyền lợi bảo hiểm là 90 ngày kể từ ngày bắt đầu hiệu lực bảo hiểm.

HỒ SƠ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG

Thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm là một (01) năm, kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. Thời gian xảy rasự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường.

Khi yêu cầu bồi thường, Người được bảo hiểmhoặc người thụ hưởng hợp pháp hoặc người được ủy quyền phải gửi các chứng từ sau đây cho Bảo Việt.

Các tài liệu bao gồm:

– Giấy yêu cầu bồi thường theo mẫuđược kê khai đầy đủ, có chữ ký của Người được bảo hiểm hoặc người yêu cầu bồi thường (Người thừa kế/người thụ hưởng/người được chỉđịnh trên Hợp đồng bảo hiểm /người được ủy quyền hợp pháp của Người được bảo hiểm). Tải file tại đây

– Các chứng từ y tế liên quan: chứng từ chẩn đoán, kết luận của bác sỹ, bằng chứng lâm sàng, giấy xuất viện, báo cáo y tế, chứng nhận phẫu thuật, xạ trị, bằng chứng mô học và xét nghiệm, kết quả xét nghiệm phóng xạ, tế bào học, và những kết quả xét nghiệm chụp chiếu khác (để làm căn cứ xác định rõ sự kiện bảo hiểm).

Người được bảo hiểm có thể nộp bản sao của các tài liệu gốc được xácnhận bởi Bảo Việthoặc đại diện của Bảo Việtsau khi đối chứng với bản gốc.Trong mọi trường hợp, Bảo Việtcó quyền yêu cầu bản gốc để kiểm tra;

– Chi phí cho việc cung cấp các tài liệu nêu trên sẽ do Người được bảo hiểm chịu.

-Trong trường hợp có tranh chấp hoặc không đồng ý về kết quả chẩn đoán bệnh/tình trạng hiểm nghèo/thương tật do người yêu cầu bồi thường cung cấp, Bảo Việt có quyền yêu cầu NĐBH tiến hành kiểm tra y tế, bao gồm nhưng không giới hạn việc cung cấp bằng chứng về tiền sử sức khỏe, chẩnđoán lại, tiến hành xét nghiệm và chụp chiếu lại, nếu cần thiết, tại một bệnh viện khác. Chi phí cho việc cung cấp các tài liệu hoặc bằng chứng đó do Bảo Việtchi trả. Người được bảo hiểmphải tuân thủ các kết quả/bằng chứng cuối cùng này.

THỦ TỤC TƯ VẤN VÀ MUA BẢO HIỂM