29 Liệt kê các dấu hiệu lâm sàng thường gặp của bệnh lý hô hấp mới nhất

Giới thiệuĐơn vị hành chínhKhối ngoạiKhối phòng khámKhối nộiKhối cận lâm sàngTin tức – Sự kiệnBản tin bệnh việnCải cách hành chínhKiến thức Y khoaBảng kiểm Quy trình kỹ thuậtTài liệu Truyền thông dinh dưỡngPhác đồQuy trình kỹ thuậtBảng công khai tài chính, Giá Dịch Vụ

*

1.

Bạn đang xem: Liệt kê các dấu hiệu lâm sàng thường gặp của bệnh lý hô hấp

Đại cương:

Khó thở là cảm giác chủ quan của người bệnh. Bệnh nhân cảm thấy thở không bình thường, không thoải mái khi hít thở. Đối với các thầy thuốc lâm sàng, triệu chứng khó thở khá thường gặp, đôi khi rất khó khăn trong chẩn đoán và điều trị, đặc biệt đối với những bệnh nhân có cơn khó thở cấp tính, nặng.

Trong khi xử trí cấp cứu khó thở các thầy thuốc lâm sàng cần hết sức lưu ý các nguyên nhân có thể đe doạ tính mạng của bệnh nhân, bao gồm: tắc nghẽn đường dẫn khí, bệnh lý hô hấp, bệnh lý tim mạch, thần kinh – tâm thần…

2. Chẩn đoán:

2.1. Lâm sàng hỏi bệnh:

– Tiền sử bản thân: hút thuốc lá, mắc các bệnh hô hấp mạn tính (BPTNMT, hen phế quản, giãn phế quản), bệnh tim mạch (tăng huyết áp, suy tim), bệnh dị dứng (dị ứng thời tiết, dị ứng thuốc, thức ăn).

– Cơn khó thở xuất hiện đột ngột hay từ từ.

– Tiến triển của cơn khó thở: Liên tục hay từng cơn, liên quan đến nhịp ngày đêm hay theo mùa.

– Hoàn cảnh xuất hiện: Lúc nghỉ ngơi hay khi gắng sức, mức độ gắng sức làm xuất hiện khó thở.

– Diễn biến cơn khó thở: Cấp tính, mạn tính hoặc tái phát nhiều lần.

– Khó thở thay đổi theo tư thế bệnh nhân: Khó thở khi nằm, khi thay đổi từ tư thế nằm sang tư thế ngồi hoặc đứng.

– Biến đổi theo các yếu tố môi trường: Khí hậu, nơi ở, nơi làm việc

– Khó thở lúc hít vào hay thở ra hay khó thở cả hai thì.

– Phát hiện những yếu tố làm cho cơn khó thở nặng thêm (hút thuốc lá, dị nguyên, bụi khói) hoặc các yếu tố làm khó thở giảm đi: tư thế bệnh nhân (nằm đầu cao, tư thế ngồi) hoặc do dùng thuốc (thuốc giãn phế quản, thuốc lợi tiểu, thuốc trợ tim…).

– Triệu chứng kèm theo khác: đau ngực, ho, khạc đờm, đánh trống ngực, tiếng thở rít, tiếng ngáy lúc ngủ,sốt, mệt mỏi, sút cân, rối loạn ý thức, tâm thần.

2.2 Khám lâm sàng:

– Quan sát kiểu thở, thể trạng, tư thế bệnh nhân giúp chẩn đoán nguyên nhân khó thở.

– Biến dạng lồng ngực:

– Lồng ngực hình thùng: khí phế thũng, BPTNMT, hen phế quản.

– Lồng ngực không cân đối: Lồng ngực bên bệnh bị lép, khoang liên sườn hẹp do xẹp phổi. Lồng ngực vồng lên ở 1 bên, xương sườn nằm ngang, khoang liên sườn giãn rộng do tràn dịch màng phổi hoặc tràn khí màng phổi nhiều.

– Biến dạng lồng ngực do gù vẹo cột sống hoặc lồng ngực hình ngực gà.

– Đếm tần số thở: Bình thường tần số thở 16-20 lần/phút. Nếu tần số thở >20 lần/phút là có khó thở nhanh, nếu tần số thở 2): Giúp đánh giá mức độ suy hô hấp của bệnh nhân. Khi SpO22, SaO2, PaCO2, nồng độ bicacbonat và pH máu. Giảm pH máu là một dấu hiệu nặng, tăng CO2cấp do đợt mất bù cấp hay toan chuyển hoá do thiếu oxy tổ chức.

– X-quang phổi: Xét nghiệm cơ bản để định hướng chẩn đoán, phim X-quang phổi có thể bình thường trong một số bệnh lý cấp tính (nhồi máu phổi), hay rất khó nhận định nếu không có phim cũ để so sánh khi bệnh nhân bị bệnh phổi từ trước.

– Điện tim:Xét nghiệm đơn giản,nhanh chóng,cho phép xác định:Các dấu hiệu của bệnh tim trái: Dày thất trái,dày nhĩ trái, nhồi máu cơ tim cũ.

Nguyên nhân của đợt suy tim mất bù: Bệnh tim thiếu máu cục bộ, rối loạn nhịp tim.

Dấu hiệu tâm phế mạn (bệnh phổi mạn tính). Dấu hiệu tâm phế cấp (nhồi máu phổi).

– Công thức máu: Thiếu máu nặng có thể gây khó thở. Đa hồng cầu có thể là hậu quả của tình trạng suy hô hấp mạn tính. Tăng bạch cầu nếu có biểu hiện nhiễm trùng.

– Siêu âm tim: Đánh giá chức năng tâm thu thất trái,các dấu hiệu giảm vận động, vùng vận động nghịch thường trong nhồi máu cơ tim. Siêu âm giúp đánh giá độ giãn buồng thất phải, độ dày của thành tim, cấu trúc các van tim.Xét nghiệm này rất hữu ích khi cần xác định chính xáckhó thở có nguồn gốc tim hay phổi để quyết định thái độ điều trị.

– Các xét nghiệm đặc hiệu khác: Được chỉ định tuỳ theobệnh cảnh lâm sàng, song không phải ở tất cả các cơ sở điều trị đều có thể làm được: chụp xạ hình thông khí -tưới máu phổi (nhồi máu phổi), định lượng D. Dimer (cógiá trị dự đoán âm tính rất cao trong nhồi máu phổi), chụp mạch phổi, chụp cắt lớp vi tính ngực… Cần thảo luận chỉ định làm các xét nghiệm đặc hiệu này với các thầy thuốc chuyên khoa trong từng trường hợp cụ thể.

2.3 Chẩn đoán mức độ khó thở:Phân loại mức độ khó thở theo NYHA (1997).

– Độ 1: Không hạn chế hoạt động thể lực.

– Độ 2: Khó thở khi làm việc gắng sức nặng trong cuộc sống hàng ngày.

– Độ 3: Khó thở khi gắng sức nhẹ, hạn chế nhiều hoạt động thể lực.

– Độ 4: Khó thở khi gắng sức nhẹ và /hoặc khó thở khi nghỉ.

2.4Chẩn đoán nguyên nhân:

a) Bệnh lý hô hấp:

– Dị vật đường hô hấp.

– Viêm họng, thanh quản do bạch hầu, u hạ họng – thanh quản.

Xem thêm: Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh 11 Bài 10 (Mới 2022 + 41 Câu Trắc Nghiệm)

– Khí quản: U khí quản, hẹp khí phế quản, nhuyễn sụn khí phế quản.

– BPTNMT, hen phế quản, giãn phế nang.

– Viêm tiểu phế quản lan tỏa, giãn phế quản. Bệnh lý nhu mô phổi:

– Tổn thương phế nang: phù phổi cấp tổn thương, phù phổi cấp huyết động.

– Viêm phổi, lao phổi.

– Bệnh phổi kẽ, xơ phổi lan tỏa. Bệnh phổi nghề nghiệp.

b)Bệnh lý mạch máu phổi:Tăng áp động mạch phổi nguyên phát. Nhồi máu phổi.

c) Bệnh lý màng phổi:

Tràn khí màng phổi; Tràn dịch màng phổi; Dày dính màng phổi.

d)Bệnh lý lồng ngực: Chấn thương, di chứng phẫu thuật, dị dạng cột sống bẩm sinh hoặc mắc phải; Bệnh lý tim mạch Suy tim; Bệnh lý van tim; Viêm, tràn dịch màng ngoài tim. Cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.

e) Bệnh lý thần kinh, tâm thần: Liệt cấp tính các cơ hô hấp: bại liệt, ngộ độc. Các bệnh thoái hoá thần kinh cơ.

f) Tổn thương các trung tâm hô hấp: Khó thở do nguyên nhân tâm thần: Đây là chẩn đoán được đặt ra cuối cùng, sau khi đã loại trừ các nguyên nhân khác gây khó thở.

g) Nguyên nhân khác: Suy thận urê máu cao, toan chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường.

3. Xử trí khó thở:

Cần tiến hành các biện pháp cấp cứu ban đầu ngay khi bệnh nhân mới đến bệnh viện. Trong khi hồi sức hô hấp, cần đánh giá lâm sàng, xét nghiệm, để chẩn đoán nguyên nhân, đánh giá mức độ nặng và có biện pháp xử trí kịp thời.

3.1. Khai thông đường thở:

Đánh giá và kiểm soát đường thở của bệnh nhân. Lựa chọn các kỹ thuật tuỳ theo nguyên nhân và mức độ nặng:

– Tư thế nằm đầu cao, tư thế ngồi cổ ưỡn.

– Đặt canuyn Mayo chống tụt lưỡi.

– Hút đờm dãi, hút rửa phế quản nếu có ứ đọng.

– Tư thế nằm nghiêng an toàn nếu có nguy cơ sặc.

– Nghiệm pháp Heimlich nếu nghi ngờ có dị vật đường thở.

– Đặt nội khí quản (hoặc mở khí quản) trong trường hợp nặng: đây là biện pháp hữu hiệu khai thông đường thở cấp cứu.

3.2. Thở O2:

Phần lớn các trường hợp bệnh nhân cần bổ sung oxy. Mục tiêu là duy trì SpO2(SpO2) ≥ 92%. Có nhiều lựa chọn:

– Xông mũi: FiO2tối đa đạt được xấp xỉ 40% (6 lít/phút).

– Mặt nạ: FiO2tối đa đạt được xấp xỉ 60% (8 lít/phút).

– Mặt nạ có túi dự trữ: FiO2tối đa đạt được xấp xỉ 80% (9 lít/phút).

* Chú ý: Với những trường hợp suy hô hấp mạn tính, có tăng CO2ở bệnh nhân BPTNMT chưa được thông khí nhân tạo cho thở oxy liều thấp (1-2lít/phút). Cần theo dõi: SpO2, khí máu, lâm sàng.

3.3.Thông khí nhân tạo:

Bóp bóng, thổi ngạt: chú ý ưỡn cổ bệnh nhân nếu chưa đặt NKQ.

– Thông khí nhân tạo bằng máy:

+TKNT không xâm nhập qua mặt nạ: CPAP, BiPAP nếu có chỉ định.

+TKNT qua ống nội khí quản/mở khí quản: áp dụng cho các trường hợp suy hô hấp nặng, không đáp ứng với thở oxy và TKNT không xâm nhập.

– Chú ý kiểm soát cho bệnh nhân thở theo máy, theo dõi SpO2- khí máu động mạch và tình trạng lâm sàng.

* Phát hiện và xử trí nguyên nhân hoặc yếu tố gây khó thở:

– Tràn khí màng phổi: mở dẫn lưu hút khí màng phổi.

– Tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng tim: chọc tháo dịch màng phổi, màng tim.

– Gãy xương sườn, mảng sườn di động: cố định lại xương sườn.

– Dị vật đường thở, co thắt phế quản, phù nề thanh quản: soi phế quản gắp dị vật, dùng các thuốc giãn phế quản.