37 Giáo án Lớp 2 – Tuần 20 – Năm học 2016-2017 mới nhất

CHÍNH TẢ ( NGHE – VIẾT)

GIÓ

I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU.

1. Kiến thức.

– Nghe – viết chính xác bài chính tả. Biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ.

– Làm được BT 2a/b hoặc BT3a/b.

2. Kĩ năng.

– Rèn kĩ năng viết đúng và đẹp bài chính tả.

– Mức độ 1: Viết đúng bài chính tả làm bài tập 2.

– Mức độ 2: Viết đúng , trình bày rõ ràng bài chính tả làm bài tập 2.

– Mức độ 3: Viết đẹp, trình bày rõ ràng bài chính tả và làm bài tập 2, 3a.

– Mức độ 4: Viết đẹp bài chính tả, trình bày rõ ràng, sạch sẽ và làm bài tập 2, 3a.

3. Thái độ.

– HS có ý thức rèn luyện chữ viết.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1. Chuẩn bị của giáo viên.

 – Bảng phụ viết nội dung bài 2.

2. Chuẩn bị của học sinh.

 – Sách, vở, bút.

III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC.

 – Nhóm, cá nhân.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

 

doc
20 trang
Người đăng
haibinhnt91
Ngày đăng
06/06/2022
Lượt xem
117Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Giáo án Lớp 2 – Tuần 20 – Năm học 2016-2017”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 20
Thứ hai, ngày 9 tháng 1 năm 2017
Tiết 1: 
CHÀO CỜ
_____________________________
Tiết 2+3:
TẬP ĐỌC
ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.
1. Kiến thức.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu nội dung bài: Con người chiến thắng Thần Gió, tức là chiến thắng thiên nhiên-nhờ vào quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sống thân ái, hoà thuận với thiên nhiên. (Trả lời được câu hỏi 1,2,3,4).
2. Kĩ năng. 
- Rèn kĩ năng đọc đúng và trôi chảy bài tập đọc, trả lời được câu hỏi trong bài.
- Mức độ 1: Đọc trơn chậm được bài tập đọc.
- Mức độ 2: Đọc trơn toàn bài được bài tập đọc, bước đầu biết ngắt nghỉ. 
- Mức độ 3: HS đọc đúng, trôi chảy bài tập đọc
- Mức độ 4: HS đọc diễn cảm bài đọc, trả lời câu hỏi.
3. Thái độ.
 - HS có ý thức tự giác trong học tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên.
 - Tranh minh họa bài tập đọc SGK.
2. Chuẩn bị của học sinh.
 - Sách, vở, bút.
III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC.
 - Cá nhân, nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1.Ổn định lớp 
2. Kiểm tra 
-HS hát
- Đọc bài: Thư Trung Thu
- 2 HS đọc
- Qua bài cho em biết điều gì ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Tình thương yêu của Bác Hồ với thiếu nhi.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:Trực tiếp 
-HS nghe
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu toàn bài: 
*GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu: 2 lần.
+ Chú ý đọc đúng các từ ngữ khó đọc.
- HS chú ý nghe.
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu.
- HS đọc đúng các từ khó.
- Đọc từng đoạn trước lớp: 2 lần.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp.
+ Đọc đoạn lần 1: 
- GV hướng dẫn ngắt giọng nhấn giọng một số câu trên bảng phụ.
- 1 HS đọc trên bảng phụ.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp.
+ Đọc đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa từ.
- HS tiếp nối đọc từng đoạn trong bài, đọc chú giải.
*Giải nghĩa từ: 
+ Đồng bằng
- 1 HS đọc phần chú giải SGK.
- Vùng đất rộng bằng phẳng.
+ Hoành hành
- Làm nhiều nghề ngang ngược...
+ Ngạo nghễ
- Coi thường tất cả.
+ Vững chãi
- Chắc chắn khó bị lung lay.
Tiết 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Câu 1: 
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận ?
- Nhận xét, chốt lại.
- Gặp ông Mạnh Thần Gió xô ông ngã lăn quay. Khi ông nổi giận Thần Gió còn cười ngạo nghễ chọc tức ông.
Câu 2: 
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Kể việc làm của ông Mạnh chống Thần Gió ?
- Nhận xét, chốt lại.
- Ông vào rừng lấy gỗ dựng nhà, cả 3 lần nhà đều bị quật đổ nên ông quyết định xây một ngôi nhà thật vững chãi.
Câu 3: - Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay ?
- Nhận xét, chốt lại.
- Hình ảnh cây cối xung quanh ngôi nhà đổ rạp trong khi ngôi nhà bị đứng vững.
Câu 4: Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình ?
- Nhận xét, chốt lại.
- Khi ông Mạnh thấy Thần Gió đến nhà ông với vẻ ăn năn biết lỗi ông đã an ủi thần, mời thần thỉnh thoảng tới chơi.
Câu 5: Ông Mạnh tượng trưng cho ai?
- Ông Mạnh tượng trưng cho con người.
- Thần Gió tượng trưng cho ai ?
- Nhận xét, chốt lại.
- Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên.
* Qua bài muốn nói lên điều gì ?
- Nhận xét, chốt lại.
- HS nêu nội dung bài.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu lần 2.
- Đọc theo phân vai.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe.
- HS đọc theo phân vai.
4. Củng cố.
- Nêu nội dung bài.
- Liên hệ thực tế.
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu.
- HS nghe.
- HS nghe .
5. Dặn dò.
- Học bài chuẩn bị bài sau.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY.
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 
________________________________
Tiết 2: 
TOÁN
BẢNG NHÂN 3 (TR.97)
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức. 
- Lập được bảng nhân 3.
- Nhớ được bảng nhân 3.
- Biết giải bài toán có một phép nhân(trong bảng nhân 3).
2. Kĩ năng. 
- Rèn kĩ năng làm các bài tập trong bài.
- Mức độ 1: Làm được bài tập 1.
- Mức độ 2: thực hiện bài tập 1, 2. 
- Mức độ 3: thực hiện được các bài tập trong tiết học.
3. Thái độ.
 - Hs có ý thức tự giác trong học toán.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên.
 - Các tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn.
2. Chuẩn bị của học sinh.
 - Sách, vở, bút.
III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC.
 - Nhóm, cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp. 
2. Kiểm tra .
- HS hát.
- Đọc bảng nhân 2.
- Nhận xét.
- 2 HS đọc.
3. Bài mới.
*Giới thiệu bài: Trực tiếp.
- HS nghe.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS lập bảng nhân 3.
- GT các tấm bìa.
- HS quan sát.
- Mỗi tấm có mấy chấm tròn.
- Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn.
- Ta lấy một tấm bìa tức là mấy chấm tròn.
- Lấy 3 chấm tròn.
- 3 chấm tròn được lấy mấy lần ?
- 3 chấm được lấy 1 lần.
- GV hướng dẫn cách đọc.
- Đọc: 3 nhân 1 bằng 3.
+ Tương tự với 3 x 2 = 6
3 x 3 = 9 ; ; 3 x 10 = 30
- Khi có đầy đủ 3 x 1 = 3 đến 
3 x 10 = 30. Yêu cầu HS đọc thuộc.
- HS đọc thuộc bảng nhân.
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: Tính nhẩm.
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả.
- HS làm bài sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả.
- Nhận xét, chữa bài
3 x 3 = 9
3 x 8 = 24
3 x 1 = 3
3 x 5 = 15
3 x 4 = 12
3 x 10 = 30
3 x 9 = 27
3 x 2 = 6
3 x 6 = 18
3 x 7 = 21
Bài 2: 
- 1 HS đọc yêu cầu. 
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải.
 Tóm tắt:
Mỗi nhóm: 3 HS
10 nhóm : HS ?
Bài giải:
10 nhóm có số học sinh là:
3 x 10 = 30 (học sinh)
- Nhận xét, chữa bài.
 Đáp số: 30 học sinh 
Bài 3:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ô trống.
- Hs làm bài.
- Nhận xét đặc điểm của dãy số.
- Nhận xét, chữa bài.
3
6
9
12
15
18
21
24
27
30
4. Củng cố.
- Đọc lại bảng nhân 3.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò.
- Học bài chuẩn bị bài sau.
- Lớp đọc đồng thanh.
- HS nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY.
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 10 tháng 1 năm 2017
Tiết 1: 
TOÁN
LUYỆN TẬP (TR.98)
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức. 
- Thuộc bảng nhân 3.
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân3).
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng làm các bài tập trong bài. 
- Mức độ 1: Làm được bài tập 1.
- Mức độ 2: thực hiện bài tập 1, 2. 
- Mức độ 3: thực hiện được các bài tập trong tiết học.
3. Thái độ.
 - Hs có ý thức tự giác trong học tập môn toán.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên.
 - Giáo án, SGK.
2. Chuẩn bị của học sinh.
 - Sách, bút, vở.
III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC.
 - Nhóm, cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp. 
2. Kiểm tra .
- HS hát.
- 3 HS đọc bảng nhân 3.
- Nhận xét.
3. Bài mới.
* Giới thiệu bài:
- HS nghe.
* Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
3 x 3 = 9 3 x 9 = 27 3 x 6 = 18
3 x 8 = 24 3 x 5 = 15 3 x 7 = 21 
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 2: - Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu).
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Hs theo dõi. 
3 x 4 = 12 3 x 2 = 6 3 x 10 = 30 
3 x 1 = 3 3 x 8 = 24 3 x 6 = 18
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 3: Đọc đề toán.
- HS đọc đề toán.
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải.
Tóm tắt:
Mỗi can: 3 lít dầu
5 can :... Lít ?
Bài giải:
Số lít dầu đựng trong 5 can:
3 x 5 = 15 (l)
Đáp số: 15 lít dầu
- Nhận xét chữa bài.
Bài 4: 
 - Nêu miệng tóm tắt rồi giải ?
- Nhận xét, chữa bài.
- Nêu yêu cầu.
- HS giải bài toán.
Bài giải:
Số ki-lô-gam gạo trong 8 túi:
3 x 8 = 24 (kg)
Đáp số: 24 kg gạo
4. Củng cố.
- Nêu nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò.
- Học bài chuẩn bị bài sau.
- HS nêu.
- HS nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY.
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
_______________________________
Tiết 2:
CHÍNH TẢ ( NGHE - VIẾT)
GIÓ
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU.
1. Kiến thức. 
- Nghe – viết chính xác bài chính tả. Biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ.
- Làm được BT 2a/b hoặc BT3a/b.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng viết đúng và đẹp bài chính tả. 
- Mức độ 1: Viết đúng bài chính tả làm bài tập 2.
- Mức độ 2: Viết đúng , trình bày rõ ràng bài chính tả làm bài tập 2.
- Mức độ 3: Viết đẹp, trình bày rõ ràng bài chính tả và làm bài tập 2, 3a. 
- Mức độ 4: Viết đẹp bài chính tả, trình bày rõ ràng, sạch sẽ và làm bài tập 2, 3a.
3. Thái độ.
- HS có ý thức rèn luyện chữ viết.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn b ... c trong học tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên.
 - Giáo án, SGK.
2. Chuẩn bị của học sinh.
 - Bảng con, SGK.
III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC.
 - Nhóm, cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp. 
2. Kiểm tra.
- Hs hát+kiểm tra sĩ số.
- Đọc bảng nhân 4.
- 3 HS đọc.
- GV nhận xét.
3. Bài mới.
*Giới thiệu bài: Trực tiếp.
- Hs nghe.
* Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Tính nhẩm.
- 1 HS đọc yêu cầu.
a)
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả. 
4 x 4 = 16
4 x 9 = 36
4 x 6 = 24
4 x 5 = 20
4 x 2 = 8
4 x 10 = 40
4 x 8 = 32
4 x 7 = 28
4 x 1 = 4
 - Nhận xét các thừa số và kết quả .
 b)
2 x 3 = 6
2 x 4 = 8
4 x 3 = 12
3 x 2 = 6
4 x 2 = 8
3 x 4 = 12
Bài 2: Tính (theo mẫu).
- HSnêu yêu cầu và làm bài.
- Mẫu: 4 x 3 + 8 = 12 + 8
 = 20
- Nhận xét, chữa bài.
a. 4 x 8+10=32+10 b. 4x9+14=36+14
 =42 =50
c. 4 x 10 + 60 = 40 + 60
 = 100
Bài 3: Đọc đề toán.
- 1 HS đọc.
- Yêu cầu HS nêu miệng tóm tắt và giải.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài giải:
5 học sinh được mượn số quyển sách là: 
5 x 4 = 20 (quyển )
Đáp số: 20 quyển sách
4. Củng cố.
- Nêu nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò.
- Học bài chuẩn bị bài sau.
- HS nêu.
- HS nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY.
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
_________________________________
Tiết 2+ 3:
CHÍNH TẢ: (NGHE - VIẾT)
MƯA BÓNG MÂY
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
1. Kiến thức. 
- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ và các dấu câu trong bài.
- Làm được BT2 .
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng nghe viết chính xác bài chính tả.
 - Mức độ 1: Viết đúng bài chính tả làm bài tập 2.
- Mức độ 2: Viết đúng , trình bày rõ ràng bài chính tả làm bài tập 2.
- Mức độ 3: Viết đẹp, trình bày rõ ràng bài chính tả và làm bài tập 2. 
- Mức độ 4: Viết đẹp bài chính tả, trình bày rõ ràng, sạch sẽ và làm bài tập 2.
3. Thái độ.
- Hs có ý thức rèn luyện chữ viết.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên.
 - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
2. Chuẩn bị của học sinh.
 - Sách, vở, bút.
III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC.
 - Nhóm, cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp. 
2. Kiểm tra.
- Hs hát.
- Kiểm tra bài tập của hs làm ở nhà.
3. Bài mới.
* Giới thiệu bài:
- Hs nghe.
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết.
*Hướng dẫn HS chuẩn bị bài:
- GV đọc bài thơ.
- 2 HS đọc lại bài thơ.
- Bài thơ tả hiện tượng gì của thiên nhiên ?
- Mưa bóng mây.
- Mưa thoáng qua rồi tạnh ngay không làm ướt tóc ai, bàn tay bé che trang vở mưa chưa đủ làm ướt bàn tay.
- Mưa bóng mây có gì làm bạn nhỏ thích thú ?
- Bài thơ có 3 chỗ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng có 5 chữ.
- Tìm những chữ có vần ươi, oay.
- Hs tìm.
* Giáo viên đọc cho HS viết bài:
- HS viết bài.
- Đọc cho HS soát lỗi
- HS tự soát lỗi ghi ra lề vở.
* Chữa bài:
- Chữa 3 - 4 bài nhận xét.
- HS nộp vở.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: a) - Chọn những chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống
- 1 HS đọc yêu cầu. 
a) (sương, xương) sương mù, cây xương
rồng (sa, xa) đất phù sa, đường xa.
- Nhận xét, chữa bài.
4. Củng cố.
- Nêu nội dung.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò.
- Học bài chuẩn bị bài sau.
- HS nêu.
- HS nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY.
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
_________________________________
Tiết 3: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
(GIÁO VIÊN BUỔI 2 DẠY)
 Thứ sáu, ngày 13 tháng 1 năm 2017
Tiết 1:
LUYỆN VIẾT
 (GIÁO VIÊN BUỔI 2 DẠY)
______________________________
Tiết 2: ÂM NHẠC
(GIÁO VIÊN BUỔI 2 DẠY) 
______________________________
Tiết 3: TOÁN
BẢNG NHÂN 5 (TR.101)
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức. 
- Lập được và nhớ được bảng nhân 5.
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5).
- Biết đếm thêm 5.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng làm được các bài tập trong bài. 
- Mức độ 1: Làm được bài tập 1.
- Mức độ 2: Thực hiện bài tập 1, 2.
- Mức độ 3: Thực hiện được các bài tập trong tiết học.
3. Thái độ.
 - HS có ý thức tự giác trong học tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên.
 - Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn.
2. Chuẩn bị của học sinh.
 - Sách, vở, bút.
III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC.
 - Nhóm, cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp. 
2. Kiểm tra.
- HS hát+kiểm tra sĩ số.
- Đọc bảng nhân 4.
- Nhận xét.
- 3 HS đọc.
3. Bài mới.	
* Giới thiệu bài: Trực tiếp. 
- HS nghe.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS lập bảng nhân 5.
- Giới thiệu các tấm bìa có mấy chấm tròn.
- Lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn, tức là
5 chấm tròn được lấy mấy lần ?
- HS theo dõi. 
- Có 5 chấm tròn.
Viết 5 x 1 = 5
- Tương tự hỏi tiếp 5 x 2 = 10
5 x 3 = 15 ; ; 5 x 10 = 50
- 5 chấm tròn được lấy 1 lần. 
- HS đọc.
- Yêu cầu HS đọc thuộc bảng nhân 5.
- HS đọc thuộc bảng nhân 5.
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: Tính nhẩm.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tính nhẩm và ghi kết quả vào vở.
- HS làm bài sau đó tiếp nối nhau đọc kết quả.
5 x 3 = 15
5 x 2 = 10
5 x 10 = 50
5 x 5 = 25
5 x 4 = 20
5 x 9 = 45
- Nhận xét chữa bài.
5 x 7 = 35
5 x 6 = 30
5 x 8 = 40
 5 x 1 = 5
Bài 2: 
Bài giải:
4 tuần mẹ đi làm số ngày là:
4 x 5 = 20 (ngày)
- Nhận xét chữa bài.
 Đáp số: 20 ngày.
Bài 3: 
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm bài.
- Nhận xét bài làm của học sinh.
4. Củng cố: Nêu nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò.
- Học bài chuẩn bị bài sau.
- HS nêu.
- HS nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY.
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
_________________________________
Tiết 2:
TẬP LÀM VĂN
TẢ NGẮN VỀ BỐN MÙA
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
1. Kiến thức. 
- Đọc và trả lời đúng các câu hỏi về nội dung bài văn ngắn (BT1).
- Dựa vào gợi ý viết được một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu ) về mùa hè (BT2)
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng làm được các bài tập trong bài. 
- Mức độ 1: Làm được bài tập 1a.
- Mức độ 2: Thực hiện bài tập 1.
- Mức độ 3: Thực hiện được các bài tập trong tiết học.
3. Thái độ.
- HS có ý thức tự giác trong học tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên.
 - Tranh minh họa.
2. Chuẩn bị của học sinh.
 - Sách, vở, bút.
III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC.
 - Nhóm, cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp. 
2. Kiểm tra.
- HS hát.
- Kiểm tra vở bài tập của HS.
3. Bài mới.
* Giới thiệu bài:
- HS nghe.
* Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: (Miệng)
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp.
- HS thảo luận nhóm 2.
a. Những dấu hiệu nào báo mùa xuân đến ?
- Dấu hiệu từ trong vườn thơm nức mùi hương của các loài hoa.
- Nhận xét, chốt lại.
- Trong không khí còn ngửi thấy mùi hơi nước lạnh lẽo.
b. Tác giả quan sát mùa xuân bằng cách nào ?
- Nhận xét, chữa bài.
- Ngửi mùi hương thơm của các loài hoa,...
- Nhìn ánh nắng mặt trời cây cối đang thay màu áo mới.
Bài 2: (Miệng) Viết đoạn văn bằng cách bám sát theo 4 câu hỏi.
- HS làm bài vào vở.
- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc bài.
- GV theo dõi HS viết bài.
- Nhận xét, chốt lại.
- Mùa hè bắt đầu từ tháng tư. Vào mùa hè bắt, mặt trời chói chang, thời tiết rất nóng. Nhưng nắng mùa hè làm cho trái ngọt, hoa thơm. Được nghỉ hè chúng em tha hồ đọc truyện, đi chơi về quê thăm ông bà. Mùa hè thật là thích.
4. Củng cố: Nêu nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò.
- Học bài chuẩn bị bài sau.
- HS nêu.
- HS nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY.
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
___________________________________________________________________________________________

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2016_2017.doc