37 Giáo án Lớp 2 – Tuần 24 – Năm học 2016-2017 mới nhất

TOÁN

LUYỆN TẬP (TR.120)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

– Thuộc bảng chia 4.

– Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 4).

– Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành bốn phần bằng nhau.

2. Kĩ năng

– Mức độ 1 làm bài 1, 2; mức độ 2 làm bài 1, 2, 3; mức độ 3 làm hết các bài tập.

3. Thái độ

– HS có ý thức tự giác trong học toán.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chuẩn bị của giáo viên

 – Phiếu bài tập.

2. Chuẩn bị của học sinh

 – Sách, vở, bút.

III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC

 – Cá nhân.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

 

doc
20 trang
Người đăng
haibinhnt91
Ngày đăng
06/06/2022
Lượt xem
110Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Giáo án Lớp 2 – Tuần 24 – Năm học 2016-2017”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 24
Thứ hai, ngày 20 tháng 2 năm 2017
Tiết 1:
CHÀO CỜ
________________________________
Tiết 2+3:
TẬP ĐỌC
QUẢ TIM KHỈ
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1. Kiến thức
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn. Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn. Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5.
2. Kĩ năng
- Mức độ 1 HS đọc trơn được bài tập đọc.
- Mức độ 2 HS đọc lưu loát, đọc đúng dấu câu.
- Mức độ 3 HS đọc trôi chảy bài đọc trả lời được một số câu hỏi nội dung bài.
3. Thái độ
- Giáo dục HS biết quý trọng tình bạn.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
 - Tranh minh hoạ SGK.
2. Chuẩn bị của học sinh
 - Sách, vở, bút.
III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - Nhóm, cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra 
3. Dạy bài mới
* Giới thiệu bài : (Trực tiếp). 
- HS hát.
- HS đọc và trả lời câu hỏi bài trước.
- HS theo dõi.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu toàn bài: 
* GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu: 2 lần.
+ Chú ý đọc đúng các từ ngữ khó đọc.
- HS chú ý nghe.
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu.
- HS đọc đúng các từ khó.
- Đọc từng đoạn trước lớp: 2 lần.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp.
+ Đọc đoạn lần 1: 
- GV hướng dẫn ngắt giọng nhấn giọng một số câu trên bảng phụ.
- Giải nghĩa từ.
- Cho cả lớp đọc đồng thanh.
- 1 HS đọc trên bảng phụ.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp.
- HS nghe.
- Lớp đọc ĐT.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu hs đọc thầm lại bài đọc.
+ Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?
+ Nhận xét, chốt lại.
+ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?
+ Nhận xét, chốt lại.
+ Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
+ Nhận xét, chốt lại.
+ Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?
+ Nhận xét, chốt lại.
+ Tìm những từ ngữ nói lên tính nết của khỉ và cá sấu?
+ Nhận xét, chốt lại.
* Qua bài muốn nói lên điều gì ?
- Nhận xét, chốt lại.
- HS đọc thầm trong SGK.
- Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ mời Cá Sấu kết bạn. Từ đó ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu ăn.
- Cá sấu lừa Khỉ đến chơi nhà. Khỉ nhận lời ngồi lên lưng nó, đi đã xa bờ, Cá Sấu nói nó cần quả tim Khỉ để dâng cho vua Cá Sấu ăn.
- Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu,bảo Cá Sấu đưa trở lại bờ, lấy quả tim để ở nhà.
- Vì bị lộ bộ mặt bội bạc giả dối.
- Khỉ :Tốt bụng, thật thà, thông minh.
- Cá Sấu: Giả dối, bội bạc, độc ác.
- HS trả lời.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại bài, nhắc giọng đọc.
- Cho HS đọc phân vai.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe.
- HS đọc phân vai theo nhóm.
4. Củng cố
- Nêu nội dung bài.
- Liên hệ thực tế.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò 
- Học bài chuẩn bị bài sau.
- HS nêu.
- HS nghe.
- HS nghe .
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: 
TOÁN
 LUYỆN TẬP (TR.117)
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức. 
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b; a x x = b.
- Biết tìm một thừa số chưa biết.
- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3).
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng làm được các bài tập trong bài. 
- Mức độ 1 làm bài tập số 1,2; mức độ 2 làm bài 1, 2,3; mức độ 3 làm bài tập trong tiết học. 
3. Thái độ.
- HS có ý thức tự giác trong học toán.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên.
 - Giáo án, SGK
2. Chuẩn bị của học sinh.
 - Sách, vở, bút.
III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC.
 - Nhóm, cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức. 
2. Kiểm tra . 
3. Dạy bài mới. 
* Giới thiệu bài : (trực tiếp). 
- HS hát.
- Kiểm tra vở bài tập HS làm ở nhà.
- Hs nghe.
* Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Tìm x.
- Gv hướng dẫn hs làm bài, cho hs làm bài vào vở.
- Gv nhận xét chữa bài.
Bài 2: Tìm y.
- Yêu cầu hs làm bài vào vở và chữa bài.
- Gv nhận xét chữa bài.
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống.
- Gv nhận xét chữa bài.
Bài 4:
- Gv gọi hs đọc bài nêu cách trình bày bài giải.Cho hs làm bài và chữa bài.
- Gv nhận xét chữa bài cho HS.
- Hs nêu yêu cầu.
a, x x 2 = 4 b, 2 x x = 12 c, 3 x x = 27
 x = 4 : 2 x = 12 : 2 x = 27 :3
 x =2 x = 6 x = 9
- Hs nêu yêu cầu.
 - Hs làm bài.
a, y+2=10 b, y x2=10 c, 2 x y=10
 y=10-2 y=10:2 y=10:2
 y=8 y=5 y=5
- Hs nêu yêu cầu của.
Thừa số
2
2
2
3
3
3
Thừa số
6
6
3
2
5
5
Tích
12
12
6
6
15
15
Bài giải
 Số ki – lô - gam gạo trong mỗi túi là:
 12 : 3 = 4 (kg)
 Đáp số: 4 kg gạo.
4. Củng cố.
- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò.
- Học bài chuẩn bị bài sau.
- HS nhắc lại.
- HS nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY.
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Thứ ba, ngày 21 tháng 2 năm 2017
Tiết 1:
TOÁN
BẢNG CHIA 4 (TR.118)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Lập được bảng chia 4.
- Nhớ được bảng chia 4.
- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4.
2. Kĩ năng 
- Mức độ 1 làm bài tập số 1; mức độ 2, 3 làm bài 1, 2.
3. Thái độ 
- HS có ý thức tự giác trong học toán.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 
1. Chuẩn bị của giáo viên 
 - Phiếu bài tập.
2. Chuẩn bị của học sinh 
 - Sách, vở, bút.
III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC 
 - Cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp 
2. Kiểm tra 
3. Bài mới 
* Giới thiệu bài: Trực tiếp.
- HS hát.
- Kiểm tra vở bài tập hs làm ở nhà.
- HS theo dõi.
Hoạt động 1: Ôn tập phép nhân.
- GV gắn lên bảng 3 tấm bìa , mỗi tấm 4 chấm tròn (như SGK).
- Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Hỏi 3 tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
- HS theo dõi ôn tập lại phép nhân.
 4 x 3 = 12 . Có 12 chấm tròn.
Hoạt động 2: Giới thiệu phép chia 4.
- Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi tấm có 4 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa?
* Nhận xét:Từ phép nhân 4 là 4x3=12 ta có phép chia 4 là 12 : 4 = 3.
- HS theo dõi gv giới thiệu phép chia 4.
12 : 4 = 3. Có 3 tấm bìa.
- HS nhắc lại.
Hoạt động 3: Lập bảng chia 4
- Cho HS lập bảng chia 4 như bài học.
- Cho HS đọc thuộc bảng chia 4.
- HSlập bảng chia 4.
- HS luyện đọc và học thuộc lòng bảng chia 4.
Hoạt động 4: Thực hành.
Bài 1: Tính nhẩm.
- Cho HS nhẩm, nêu kết quả.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Gọi HS đọc bài toán . Nêu cách trình bày bài giải.
- Cho HS làm bài và chữa bài.
- GV nhận xét chữa bài cho HS.
- Nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài.
 8 : 4 = 2 12 : 4 = 3 24 : 4 = 6
16 : 4 = 4 40 : 4 = 10 20 : 4 = 5
 4 : 4 = 1 28 : 4 = 7 36 : 4 = 9
 32 : 4 = 8
- HS đọc bài toán. Nêu cách trình bày bài giải.
Bài giải
Số học sinh trong mỗi hàng là:
32 : 4 = 8 (học sinh)
 Đáp số: 8 học sinh .
4. Củng cố 
- Cho hs đọc lại bảng chia 4.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò 
- Học bài chuẩn bị bài sau.
- HS đọc lại bảng chia 4.
- HS nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ _________________________________
Tiết 2 : 
CHÍNH TẢ: (NGHE VIẾT)
QUẢ TIM KHỈ
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 
1. Kiến thức 
- Nghe- viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật.
- Làm đúng các bài tập 2a/b hoặc BT3a/b.
2. Kĩ năng 
 - Mức độ 1 làm bài 2a; mức độ 2 làm bài 2a, 3a; mức độ 3 làm bài 2, 3a.
3. Thái độ 
 - HS có ý thức tự giác trong học toán.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 
1. Chuẩn bị của giáo viên 
 - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a.
2. Chuẩn bị của học sinh 
 - Sách, vở, bút.
III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC 
 - Cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra 
 - Nhận xét.
3. Dạy bài mới 
* Giới thiệu bài.
- HS hát.
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập Nghe –viết.
* Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- GV đọc đoạn viết.
- 2 HS đọc lại đoạn viết.
- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa? Vì sao?
- Cá Sấu, Khỉ. Những chữ sau dấu chấm câu. Đứng đầu câu.
- Lời của Khỉ và Cá Sấu được đặt trong dấu gì?
- Đặt sau dấu hai chấm, gạch đầu dòng.
- Viết từ khó.
- Cả lớp viết bảng con.
* HS nghe viết bài vào vở:
- HS viết bài.
- GV đọc cho HS viết.
- Đọc lại bài cho HS soát bài.
- HS tự soát lỗ ... ết các bài tập.
3. Thái độ 
- HS có ý thức tự giác trong học toán.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 
1. Chuẩn bị của giáo viên 
 - Phiếu bài tập.
2. Chuẩn bị của học sinh 
 - Sách, vở, bút.
III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC 
 - Cá nhân.	
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra 
- Nhận xét. 
3. Dạy bài mới 
* Giới thiệu bài.
- HS hát.
- Kiểm tra vở bài tập hs làm ở nhà.
- HS theo dõi.
* Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Củng cố bảng chia 4.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu kết quả của các phép tính sau khi đã nêu yêu cầu và cách tính nhẩm.
- Nhận xét,chữa bài.
Bài 2: Tính nhẩm.
- Cho hs làm và nêu kết quả tính.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 3: Đọc bài toán.
- Cho HS làm bài.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 5: Củng cố về một phần tư.
- Y/c HS thực hiện hỏi đáp theo nội dung bài.
- Nhận xét,chữa bài.
- 1 HS nêu yêu cầu của bài và nêu cách tính nhẩm.
8 : 4 = 2 12 : 4 = 3 20 : 4 = 5 28 : 4 = 7
36 : 4 = 9 24 : 4 = 6 40 : 4 = 10 32 : 4 = 8
- Nêu yêu cầu.
- Thực hiện làm miệng bài tập.
- 2 HS nêu kết quả phép tính và giải thích
4 x 3 = 12 4 x 2 = 8 4 x 1 = 4 4 x 4 = 16
12 : 4 = 3 8 : 4 = 2 4 : 4 = 1 16 : 4 = 4
12 : 3 = 4 8 : 2 = 4 4 : 1 = 4
- 2 HS đọc.
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở.
Bài giải
Mỗi tổ có số học sinh là:
40 : 4 = 10 (học sinh)
 Đáp số: 10 học sinh
- Hình a khoanh vào 1/4 số con hươu.
4. Củng cố 
- Nêu nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò 
- Học bài chuẩn bị bài sau.
- HS nêu.
- HS nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
_______________________________
Tiết 3:
 CHÍNH TẢ (NGHE -VIẾT)
VOI NHÀ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 
1. Kiến thức 
 - Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng một đoạn văn xuôi có lời nhân vật. Làm đúng các bài tập 2 a/b. 
2. Kĩ năng 
- Mức độ 1 làm bài 2a; 
-Mức độ 3 làm bài 2, 3a.
- Mức độ 3 làm được bài tập 2,3a.
3. Thái độ
 - HS có ý thức rèn luyện chữ viết.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 
1. Chuẩn bị của giáo viên 
 - Bảng phụ.
2. Chuẩn bị của học sinh 
 - Sách, vở, bút.
III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC 
 - Nhóm, cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra 
 - Kiểm tra VBT của HS.
- Nhận xét.
3. Dạy bài mới 
* Giới thiệu bài.
- HS hát.
- Lấy vở cho Gv kiểm tra.
- HS theo dõi.
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe -viết.
- GV đọc đoạn văn.
- Yêu cầu HS đọc.
- Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc nào?
- Nội dung câu chuyện đó như thế nào? - Đoạn văn có mấy câu? Trong bài có những dấu câu nào?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, luyện viết và đọc.
- Yêu cầu HS chép chính tả, GV bao quát. 
- Đọc bài cho HS soát lỗi.
- Thu bài nhận xét.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm đoạn văn.
- Bài : Voi nhà.
- HS trả lời ghi nhớ lại nội dung bài.
- HS trả lời.
+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu gạch ngang dầu dòng.
- Tìm viết bảng con các từ khó trong bài.
- HS viết bài.
- Mở vở viết bài, đổi vở soát lỗi.
- HS nghe.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2a) : Tổ chức cho thi tìm từ.
- GV nêu tên trò chơi và cách chơi.
- Chia nhóm cho HS chơi.
- Theo dõi và nhận xét.
- Nghe phổ biến cách chơi và luật chơi.
- HS nối tiếp nhau lên bảng viết các chữ theo yêu cầu.
Ví dụ: Chứa tiếng bắt dầu bằng s/x: 
Sâu bọ, xâu kim, sinh sống, xinh đẹp.
4. Củng cố 
- Nêu nội dung. 
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò 
- Hs về chuẩn bị bài mới.
- HS nêu.
- HS nghe. 
- HS nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
 _____________________________
Tiết 4:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
(GV BUỔI 2 SOẠN GIẢNG) 
__________________________________________________________________
Thứ sáu, ngày 25 tháng 2 năm 2017
Tiết 1: 
ÂM NHẠC
(GV BUỔI 2 SOẠN GIẢNG)
________________________________
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
(GV BUỔI 2 SOẠN GIẢNG)
Tiết 3: TOÁN
BẢNG CHIA 5 (TR.121)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Biết cách thực hiện phép chia 5.
- Lập được bảng chia 5.
- Nhớ được bảng chia 5.
- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 5).
2. Kĩ năng 
- Mức độ 1 làm bài 1cột 1,2,3,4; 
- Mức độ 2 làm bài 1. 
- Mức độ 3 làm bài 1, 2.
3. Thái độ 
- HS có ý thức tự giác tron học toán.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 
1. Chuẩn bị của giáo viên 
 - Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn. 
2. Chuẩn bị của học sinh 
 - Sách, vở, bút.
III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC 
 - Nhóm, cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra 
3. Dạy bài mới 
* Giới thiệu bài.
- HS hát + kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra vở bài tập HS làm ở nhà.
- HS theo dõi.
Hoạt động 1: Lập bảng chia 5.
- Hướng dẫn tương tự bảng chia 4.
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bảng chia 5.
5 x 4 = 20
20 : 5 = 4
- Hs lần lượt lập bảng chia 5. 
- HS tự học thuộc bảng chia 5.
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: Củng cố việc ghi nhớ bảng chia 5.
- Gọi HS đọc đề, nêu y/c của đề.
- GV nhận xét.
 Bài 2: Củng cố giải toán có lời văn vận dụng bảng chia 5.
 - Gọi HS đọc đề và thảo luận nhóm để phân tích đề và nhận dạng bài toán.
- Gọi HS lên bảng tóm tắt và giải
- Gọi HS nhận xét.
- HS làm bài.
Số bị chia
10
20
30
40
50
45
35
25
15
5
Số chia
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
Thương
2
4
6
8
10
9
7
5
3
1
- 1 HS đọc đề, nhiều HS khác phân tích miệng bài toán.
- HS làm bài. 
Tóm tắt
5 bình : 15 bông hoa
1 bình: ....bông hoa?
Bài giải
Số bông hoa của một bình là:
15 : 5 = 3 (bông hoa)
 Đáp số: 3 bông hoa.
4. Củng cố 
- Nêu nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò 
- Học bài chuẩn bị bài sau.
- HS nêu.
- HS nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
_________________________________
Tiết 4: 
TẬP LÀM VĂN
ĐÁP LỜI PHỦ ĐỊNH. NGHE, TRẢ LỜI CÂU HỎI
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 
1. Kiến thức 
- Biết đáp lại lời phủ định trong giao tiếp đơn giản (BT1, BT2). 
- Nghe kể, trả lời đúng các câu hỏi về mẩu chuyện vui (BT3).
2. Kĩ năng 
- Mức độ 1 làm bài 1. 
- Mức độ 2 làm bài 1, 2.
- Mức độ 1 làm bài 1, 2, 3.
3. Thái độ 	
- HS có ý thức tự giác trong học tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 
1. Chuẩn bị của giáo viên 
 - Tranh minh họa SGK.
2. Chuẩn bị của học sinh 
- Sách, vở, bút.
III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC 
 - Nhóm, cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra 
3. Dạy bài mới 
* Giới thiệu bài : (trực tiếp) 
- HS hát.
- Kiểm tra vở bài tập của hs.
-HS theo dõi.
* Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Đọc lời nhân vật trong tranh. (Nói lời đối thoại theo mẫu).
- Gv yêu cầu HS thực hành theo cặp.
- GV gọi từng cặp HS lên đóng vai .
- Nói lời đáp phải thể hiện thái độ lịch sự nhã nhặn.
- GV nhận xét.
Bài 2: Nói lời đáp của em ...
- GV yêu cầu HS đọc và trao đổi theo cặp hỏi - đáp.
- GV nhận xét.
Bài 3: Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi.
- GV kể câu chuyện Vì sao? (3 lần) cho HS nghe.
- Gọi HS dựa vào các câu hỏi, nhớ nội dung câu chuyện. Kể lại câu chuyện Vì sao?
 - GV nhận xét. 
- HS đọc yêu cầu và quan sát tranh.
- Thực hành theo cặp.
- Từng cặp lên đóng vai theo lời đối thoại. 
- HS đọc yêu cầu và các tình huống.
- HS trao đổi theo cặp Hỏi- Đáp.
- Gọi từng cặp HS sắm vai.
- Nhận xét.
- HS đọc yêu cầu.
- HS nghe.
- HS quan sát tranh; Đọc các câu hỏi trong SGK. Suy nghĩ rồi trả lời từng câu hỏi. Nhận xét.
4. Củng cố 
- Nêu nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò 
 - HS về chuẩn bị bài mới.
- HS nêu.
- HS nghe.
- HS nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lop_2_tuan_24_nam_hoc_2016_2017.doc