37 Giáo án Lớp 2 – Tuần 25 – Năm học 2016-2017 mới nhất

CHÍNH TẢ (NGHE – VẾT )

SƠN TINH – THUỶ TINH

I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1. Kiến thức

– Nghe –viết chính xác đoạn chính tả, trình bày đúng nội dung hình thức đoạn văn xuôi.

2. Kĩ năng.

– Rèn kĩ năng viết đúng và đẹp bài chính tả.

– Mức độ 1: Viết đúng bài chính tả làm bài tập 2.

– Mức độ 2: Viết đúng , trình bày rõ ràng bài chính tả làm bài tập 2.

– Mức độ 3: Viết đẹp, trình bày rõ ràng bài chính tả và làm bài tập 2, 3a.

3. Thái độ

 – Có ý thức luyện viết chữ đẹp.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chuẩn bị của giáo viên

 – Tranh minh họa trong truyện.

2. Chuẩn bị của học sinh

 – Sách, vở, bút.

III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC

 – Cá nhân.

 

doc
22 trang
Người đăng
haibinhnt91
Ngày đăng
06/06/2022
Lượt xem
52Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Giáo án Lớp 2 – Tuần 25 – Năm học 2016-2017”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 25
Thứ hai, ngày 27 tháng 2 năm 2017
Tiết 1:
CHÀO CỜ
________________________________
Tiết 2+3 :
TẬP ĐỌC
SƠN TINH, THỦY TINH
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU 
1. Kiến thức 
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời của nhân vật trong chuyện.
- Hiểu nội dung truyện: Giải thích nạn lũ lụt nước ta do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, và đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt. Trả lời được cau hỏi 1,2,4.
2. Kĩ năng 
- Mức độ 1 HS đọc trơn được bài tập đọc.
- Mức độ 2 HS đọc lưu loát, đọc đúng dấu câu.
- Mức độ 3 HS đọc trôi chảy bài đọc trả lời được một số câu hỏi nội dung bài.
3. Thái độ 
- HS có ý thức tự gác trong hoc tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 
1. Chuẩn bị của giáo viên 
 - Tranh minh,SGK.
2. Chuẩn bị của học sinh 
 - Sách, vở, bút. 
III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC 
 - Nhóm, cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra 
- Cho HS đọc bài “Voi nhà” và trả lời câu hỏi. 
- Nhận xét, tuyên dương. 
3. Dạy bài mới 
* Giới thiệu bài : Trực tiếp.
- HS hát.
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
- HS nghe.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài và ghi tên tác giả.
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
* Đọc từng câu lần 1. 
- HS nghe.
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu. 
- GV theo dõi uốn nắn học sinh đọc. 
- Đọc nối tiếp câu lần 2.
- GV theo dõi.
- HS đọc nối tiếp lần 2.
* Đọc từng đoạn trước lớp lần 1. 
- Giáo viên HD cách ngắt nghỉ 1 số câu trên bảng phụ. 
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài. 
Giảng từ : Cầu hôn 
- Xin lấy người con gái làm vợ. 
 Cựa 
- Đọc đoạn trước lớp lần 2.
- GV theo dõi HS đọc.
- Cho HS đọc ĐT.
- Móng nhọn ở phía sau chân gà. 
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.
- Lớp đọc ĐT.
Tiết 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Câu 1:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Những ai đến cầu hôn Mị Nương. 
- Những người đến cầu hôn là Sơn Tinh chúa miền non cao và Thuỷ Tinh vua vùng nước thẳm. 
- Chúa miền non cao là thần gì ?
- Sơn Tinh là thần núi.
- Thuỷ Tinh là thần nước.
- Hùng Vương phân sử việc 2 vị thần cầu hôn như thế nào ?
- Vua giao hẹn ai mang đủ lễ vật đến trước được lấy Mị Nương. 
- Lễ vật gồm những gì ?
- Nhận xét, chốt lại.
- Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh trưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.
Câu 3: 
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Kể lại cuộc chiến đấu giữa 2 vị thần. 
+ Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách nào ?
- Thần hô mưa gọi gió dâng nước lên cuồn cuộn khiến cho nước ngập cả ruộng đồng. 
+ Sơn Tinh chống lại Thuỷ Tinh bằng cách nào ?
- Thần bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chống dòng nước lũ dâng dòng nước lên cao. 
+ Cuối cùng ai thắng ?
- Sơn Tinh thắng.
+ Người thua đã làm gì ?
+ Nhận xét, chốt lại.
- Thuỷ Tinh hàng năm dâng nước lên để đánh Sơn Tinh gây lũ lụt.
Câu 4:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Câu chuyện này nói lên điều gì có thật ?
- Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường 
- Nhận xét, chốt lại.
* Nêu nội dung chính của bài?
- Nhận xét, chốt lại.
- Hs nêu.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Hướng dẫn hs luyện đọc lại bài.
- GV uốn nắn chỉnh sửa bài đọc cho hs đọc đúng.
- Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện.
- Nhận xét, tuyên dương. 
- HS luyện đọc lại toàn bộ câu chuyện.
- 3 học sinh thi đọc lại truyện.
4. Củng cố 
- Nhắc lại nội dung bài học. 
- Lên hệ thực tế.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò 
- Dặn HS về học bài chuẩn bị bài kể chuyện và chính tả tới.
- HS nhắc lại.
- HS nghe.
- HS nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
____________________________________
Tiết 4: 
TOÁN
MỘT PHẦN NĂM (TR.122)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) một phần năm; biết đọc, viết 1/5. 
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau.
2. Kĩ năng 
- Mức độ 1, 2 làm bài 1, 2; mức độ 3 làm bài 1, 2, 3.
3. Thái độ 
- HS có ý thức tự giác trong học toán.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 
1. Chuẩn bị của giáo viên 
 - Các tấm bìa hình vuông, hình ngôi sao, HCN.
2. Chuẩn bị của học sinh 
 - Sách, vở, bút.
III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC 
 - Nhóm, cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra - Kiểm tra bài tập HS làm ở nhà.
- Nhận xét.
3. Dạy bài mới 
* Giới thiệu bài: Trực tiếp. 
- HS hát.
- HS lấy VBT ra.
- HS nghe.
Hoạt động 1: Giới thiệu “Một phần năm.”
- Đưa hình vuông.
- Hình vuông được chia làm mấy phần ?
- Học sinh quan sát.
- Hình vuông được chia làm 5 phần bằng nhau.
- Trong đó có 1 phần được tô màu. 
- Đã tô màu 1 phần mấy hình vuông ?
- Đã tô màu hình vuông. 
- Nêu cách viết: Một phần năm?
- Viết 1.
- Viết gạch ngang. 
- Viết 5 dưới gạch ngang. 
- Đọc : Một phần năm. 
- Nhiều học sinh đọc. 
- Cho học sinh viết bảng con. 
- Cả lớp viết bảng con .
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1:
- Đã tô màu 1/5 hình nào ?
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Học sinh đọc thầm yêu cầu. 
- Học sinh quan sát hình. 
- Nhận xét, chữa bài.
- Tô màu hình A, D
Bài 2: - Hình nào đã tô số ô vuông ?
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Muốn biết hình nào đã tô màu số ô vuông thì các em phải quan sát và đếm số ô vuông trong mỗi hình ? 
- Nhận xét, chữa bài.
- Đọc thầm quan sát đếm số ô vuông mỗi hình.
- Hình A, C đã tô màu số ô vuông.
Bài 3: Hình nào đã khoanh vào số con vịt ?
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Nhận xét, chữa bài.
- Hình a) đã khoanh vào số con vịt. 
4. Củng cố 
- Cho HS nhắc lại ND bài học.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò 
- Về học bài và chuẩn bị bài.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 28 tháng 2 năm 2017
Tiết 1: 
TOÁN
LUYỆN TẬP (TR.123)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Thuộc bảng chia 5.
- Biết giải bài toán có một phép chia ( trong bảng chia 5).
2. Kĩ năng 
- Mức độ 1 làm bài 1, 2, 3.
- Mức độ 2 làm bài 1, 2, 3, 4.
- Mức độ 3 làm hết các bài tập.
3. Thái độ.
- HS có ý thức tự giác trong học tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên.
 - Các phiếu bài tập.
2. Chuẩn bị của học sinh.
 - Sách, vở, bút.
III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC.
 - Nhóm, cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra 
- Gọi HS lên bảng làm bài. 
- Gọi 1 Hs đọc bảng chia 5.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Dạy bài mới 
* Giới thiệu bài: Trực tiếp. 
- HS hát.
- HS lên bảng làm bài.
 20 : 5 = 4 15 : 5 = 3
 45 : 5 = 9 40: 5 = 8 
- 1 HS đọc bảng chia 5.
- HS nghe.
* Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Tính nhẩm.
- Yêu cầu học sinh tự nhẩm và nêu kết quả GV ghi và nhận xét. 
* Bài 1 củng cố cho chúng ta về tính nhẩm sử dụng bảng chia 5 đã học.
- Nêu yêu cầu.
 10 : 5 = 2	20 : 5 = 4
 30 : 5 = 6	35 : 5 = 7	
 15 : 5 = 3	25 : 5 = 5
 45 : 5 = 9 	50 : 5 = 10
Bài 2: Tính nhẩm.
- Yêu cầu HS tính nhẩm và ghi kết quả vào vở.
- GV nhận xét.
* Bài 2 củng cố cho chúng ta về cách nhân và chia nhẩm trong bảng nhân 5 và chia 5. Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng.
- Nêu yêu cầu.
5 x 2 =10 5x3=15 5x4=20 5 x 1 = 5
10 :2 =5 15:3=5 20:4=5 5 : 1 = 5
10 :5 =2 15:5=3 20:5=4 5 : 5 = 1
- HS nghe.
Bài 3: Cho HS đọc bài toán.
- HS đọc đề toán.
- Bài toán cho biết gì ?
- Có 35 quyển vở chia đều 5 bạn. 
- Bài toán hỏi gì ?
- Hỏi mỗi bạn có mấy quyển vở? 
- Yêu cầu học sinh nêu miệng tóm tắt và giải.
 Tóm tắt:
 Có: 35 quyển vở.
 Chia đều: 5 bạn.
 Mỗi bạn : quyển vở ?
- GV nhận xét.
* Bài 3 củng cố cho chúng ta về giải toán có lời văn và biết thực hiện một phép tính chia trong bảng chia 5.
Bài giải:
Mỗi bạn có số quyển vở là:
35 : 5 = 7 (quyển vở )
Đáp số: 7 quyển vở
- HS nghe.
Bài 4:
- Giáo viên hướng dẫn HS phân 
tích đề toán rồi giải. 
- HS đọc đề toán.
 Tóm tắt: 
 Có : 25 quả cam. 
 Mỗi đĩa : 5 quả
 Xếp được :  đĩa ?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài.
Bài giải:
Xếp được số đĩa là :
- Nhận xét, chữa bài.
25 : 5 = 5 (đĩa )
Bài 5: Yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi.
 Đáp số : 5 đĩa. 
- HS quan sát hình và trả lời
- Nhận xét.
- Hình a đã khoanh vào 1/5 số con voi. 
4. Củng cố 
- Củng cố nội dung bài học. 
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò 
- Dặn HS về học bài chuẩn bị bài .
- HS nghe.
- HS nghe.
- HS ghi nhớ, thực hiện.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. ... ả lời:
+Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Đồng hồ A chỉ 7h 15'.
- Đồng hồ B chỉ 2 giờ 30 phút. 
- Đồng hồ C 11giờ 30 phút. 
- Nhận xét.
- Đồng hồ D chỉ 3 giờ. 
Bài 2 : Mỗi tranh ứng với mỗi đồng hồ nào ?
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát tranh.
+ Tranh vẽ Mai ngủ dậy lúc 6 giờ ?
+ Đồng hồ C.
+ Mai ăn sáng lúc 6 giờ 15 phút.
+ Mai đến trường lúc 7h 15 phút.
+ Mai tan học về lúc 11h30 phút.
- Nhận xét, chữa bài.
+ Đồng hồ D.
+ Đồng hồ B.
+ Đồng hồ A.
Bài 3: Tính (theo mẫu):
- Hướng dẫn mẫu:
- HS đọc yêu cầu. 
M: 1 giờ + 2 giờ = 3 giờ 
- Cả lớp làm vào vở. 
5giờ + 2giờ = 7 giờ 4giờ + 6giờ =10giờ 
8giờ + 7giờ = 15giờ 9giờ - 3giờ = 6giờ 
- Nhận xét chữa bài.
 12 giờ - 8giờ = 4 giờ
 16 giờ - 10 giờ = 6 giờ 
4. Củng cố 
- Nêu nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò 
- Học bài chuẩn bị bài sau.
- HS nêu.
- HS nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
_________________________________
Tiết 3:
CHÍNH TẢ : (NGHE-VIẾT)
BÉ NHÌN BIỂN
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 
1. Kiến thức 
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 3 khổ thơ trong bài Bé nhìn biển. 
- Làm được bài tập 2 a/b hoặc BT3 a/b.
2. Kĩ năng 
 - Mức độ 2 làm bài 2/a; mức độ 3 làm bài 2, 3/a
3. Thái độ 
 - HS có ý thức tự giác rèn luyện chữ viết.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 
1. Chuẩn bị của giáo viên 
 - Tranh ảnh các loài cá : chim, chép, chày, chạch, chuồn . . .
2. Chuẩn bị của học sinh 
 - Sách, vở, bút.
III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC 
 - Nhóm, cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra 
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs.
- Nhận xét.
3. Dạy bài mới 
* Giới thiệu bài: Trực tiếp. 
- HS hát.
- HS thực hiện.
- HS nghe.
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe -viết.
* Hướng dẫn HS chuẩn bị bài:
- GV đọc 3 khổ thơ đầu của bài Bé nhìn biển.
+ Bài cho em biết bạn nhỏ thấy biển như thế nào?
+ Mỗi dòng thơ có mấy tiếng ?
- 2 HS đọc lại.
- Biển rất to lớn có những hành động giống như con người.
- 4 tiếng. 
- Nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ từ ô nào ?
- Nên viết từ ô thứ 3 hay thứ tư từ lề vở 
* GV đọc cho HS viết. 
- HS viết bài. 
- Đọc cho HS soát lỗi. 
- HS tự soát lỗi. 
- Đổi chéo vở kiểm tra. 
- Thu vở, nhận xét vở. 
- HS nghe.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2 : Tìm tên các loài cá ? 
a. Bắt đầu bằng ch ? 
b. Bắt đầu bằng tr ?
- Nhận xét, chữa bài.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện trò chơi.
- Cá chim, chép, chuối, chày,. . .
- trắm, trôi, tre, trích,. . .
Bài 3:
- Tìm các tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr có nghĩa như sau :
- HS đọc yêu cầu.
+ Em trai của bố ?
- Chú. 
+ Nơi em đến học hàng ngày ?
- Trường. 
+ Bộ phận cơ thể người dùng để đi ?
- Nhận xét, chữa bài.
- Chân.
4. Củng cố 
- Nêu nội dung. 
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò 
- HS về chuẩn bị bài mới.
- HS nêu.
- HS nghe. 
- HS nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
______________________________
Tiết 4 :
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
(GV BUỔI 2 SOẠN GIẢNG) __________________________________________________________________
Thứ sáu, ngày 3 tháng 3 năm 2017
Tiết 1:
ÂM NHẠC
(GIÁO VIÊN BUỔI 2 DẠY)
________________________________
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
(GV BUỔI 2 SOẠN GIẢNG)
________________________________
Tiết 3:
TOÁN
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TR.125)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6.
- Biết đơn vị đo thời gian giờ, phút. 
- Nhận biết các khoảng thời gian 15 phút, 30 phút.
2. Kĩ năng 
 - Mức độ 1, 2, 3 thực hành được các bài tập.
3. Thái độ 
 - HS có ý thức tự giác trong học tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 
1. Chuẩn bị của giáo viên 
 - Mô hình đồng hồ. 
2. Chuẩn bị của học sinh 
 - Sách, vở, bút.
III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC 
 - Nhóm, cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Ổn định tổ chức 
2 Kiểm tra 
- Kiểm tra vở bài tập hs làm ở nhà.
- Nhận xét.
3. Dạy bài mới 
* Giới thiệu bài: Trực tiếp.
- HS hát.
- HS lấy vở bài tập ra.
- HS nghe.
* Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Xem tranh vẽ rồi chỉ mấy giờ trên đồng hồ ?
+ Đồng hồ A chỉ mấy giờ ?
+ Đồng hồ B chỉ mấy giờ ? 
- 1 HS đọc yêu cầu.
 - HS quan sát tranh và trả lời
 - Đồng hồ A chỉ 4 giờ 15phút.
- Đồng hồ B chỉ 1h 30 phút. 
+ Đồng hồ C chỉ mấy giờ ?
- Đồng hồ C chỉ 9 giờ 15 phút.
+ Đồng hồ D chỉ mấy giờ ?
- Nhận xét, chữa bài.
- Đồng hồ D chỉ 8 giờ 30 phút.
Bài 2: 
- Mỗi câu dưới đây ứng với đồng hồ nào ?
a. An vào học lúc 13 giờ 30 phút. 
- HS đọc yêu cầu. 
- HS quan sát các hình. 
- Đồng hồ A.
b. An ra chơi lúc 15 giờ. 
c. An vào học tiếp lúc 15 giờ 15 phút.
d. An tan học lúc 16h 30 phút.
e. An tưới rau lúc 5 giờ 30 phút chiều.
- Nhận xét, chữa bài.
- Đồng hồ D.
- Đồng hồ B.
- Đồng hồ E.
- Đồng hồ C.
Bài 3: Quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ: 
2 giờ, 1 giờ 30phút, 6 giờ 15phút, 5 giờ rưỡi.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS thực hành quay kim đồng hồ.
4. Củng cố 
- Nêu nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò 
- Học bài chuẩn bị bài sau.
- HS nêu.
- HS nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2:
TẬP LÀM VĂN
ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý
QUAN SÁT TRANH TRẢ LỜI CÂU HỎI.
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 
1. Kiến thức 
- Biết đáp lời đồng ý trong giao tiếp thông thường (BT1, BT2).
- Quan sát tranh cảnh biển trả lời đúng các câu hỏi về cảnh biển trong tranh (BT3).
2. Kĩ năng 
 - Mức độ 1 làm bài 1; mức độ 2 làm bài 1, 2; mức độ 3 làm bài 1, 2, 3.
3. Thái độ 
 - HS có ý thức tự giác trong học tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 
1. Chuẩn bị của giáo viên 
 - Tranh minh hoạ cảnh biển.
2. Chuẩn bị của học sinh 
 - Sách, vở, bút.
III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC 
 - Nhóm, cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra 
- Kiểm tra vở bài tập HS làm ở nhà.
- Nhận xét.
3. Dạy bài mới 
* Giới thiệu bài: Trực tiếp. 
- HS hát.
- HS lấy vở bài tập cho Gv kiểm tra.
- HS nghe.
* Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: (Miệng)
- Đọc lời đối thoại nhắc lại lời của bạn Hà khi được bố Dũng đồng ý cho gặp Dũng.
+ Hà cần nói với thái độ như thế nào ?
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Lời Hà lễ phép.
+ Bố Dũng nói với thái độ như thế nào ?
- Lời bố Dũng niềm nở. 
- Yêu cầu từng cặp HS đóng vai thực hành đối đáp.
- HS thực hành. 
- Nhắc lại lời của Hà khi được bố Dũng mời vào nhà gặp Dũng ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Cháu cảm ơn bác.
- Cháu xin phép bác. 
Bài 2: (miệng)
- HS đọc yêu cầu.
- Nói lời đáp trong những đoạn đối thoại sau ?
- HS thực hành đóng vai đáp lời đồng ý theo nhiều cách sau :
a. Hương cho tớ mượn cục tẩy nhé 
- ừ! 
- Cảm ơn bạn/ cảm ơn bạn nhé. 
b. Em cho anh chạy thử cái tàu thuỷ của anh nhé? 
- Vâng. 
- Em ngoan quá !. . . 
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Miệng)
- HS đọc yêu cầu. 
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: 
- HS quan sát tranh.
- Đọc kĩ 4 câu hỏi viết ra nháp. 
- HS tiếp nối nhau trả lời. 
a. Tranh vẽ cảnh gì ?
a, Tranh vẽ cảnh biển buổi sáng khi mặt trời mọc. 
b. Sóng biển như thế nào ?
b, Sóng biển nhấp nhô. 
c. Trên mặt biển có những gì ?
c,. . . những cánh buồm đang lướt sóng, những chú hải âu đang trao lượn 
d. Trên bầu trời có những gì ?
- Nhận xét.
d, Mặt trời đang dâng lên những đám mây màu tím nhạt đang bồng bềnh trôi, đám hải âu bay về phía chân trời.
4. Củng cố 
- Nêu nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò 
 - Hs về chuẩn bị bài mới.
- HS nêu.
- HS nghe.
- HS nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2016_2017.doc