37 Giáo án Tổng hợp các môn Lớp 2 – Tuần 06 – Năm học: 2011-2012 – Nguyễn Quốc Việt mới nhất

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TUẦN : 06

 MÔN : TẬP ĐỌC (Tiết 1)

Tên bài dạy: MẨU GIẤY VỤN

I/. Mục tiêu :

Học sinh cần đạt:

 – Biết ngắt, nghỉ hơi đứng sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.

 Hiểu ý nghĩa:

 – Phải giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3), Học sinh khá, giỏi trả lời câu hỏi 4.

II/. Chuẩn bị :

 – Giáo viên: Tranh, bảng cài, bút dạ.

 – Học sinh: SGK

III/. Các hoạt động :

 

doc
37 trang
Người đăng
phuongtranhp
Ngày đăng
25/08/2021
Lượt xem
209Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Giáo án Tổng hợp các môn Lớp 2 – Tuần 06 – Năm học: 2011-2012 – Nguyễn Quốc Việt”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày Soạn : 18/09/2011 Ngày giảng, Thứ hai ngày 19 tháng 09 năm 2011
 THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TUẦN : 06
 MÔN : TẬP ĐỌC (Tiết 1)
Tên bài dạy: 	 MẨU GIẤY VỤN
I/. Mục tiêu :
Học sinh cần đạt:
 - Biết ngắt, nghỉ hơi đứng sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.
 Hiểu ý nghĩa:
 - Phải giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3), Học sinh khá, giỏi trả lời câu hỏi 4.
II/. Chuẩn bị :
 - Giáo viên: Tranh, bảng cài, bút dạ.
 - Học sinh: SGK
III/. Các hoạt động :
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’) “Mục lục sách”.
HS đọc bài
Tuyển tập này có những chuyện nào?
Truyện người học trò cũ ở trang nào?
Mục lục sách dùng để làm gì?
GV nhận xét.
3. Bài mới 
Giới thiệu: (1’)
Thầy cho HS quan sát tranh.
Lớp học sạch sẽ, rộng rãi, sáng sủa, nhưng không ai biết ở giữa lối ra vào có 1 mẩu giấy các bạn đã sử sự với mẩu giấy ấy ntn?
Chúng ta tìm hiểu qua bài hôm nay.
Phát triển các hoạt động (27’)
v Hoạt động 1: Luyện đọc
Ÿ Mục tiêu: Đọc đúng từ khó, biết nghỉ hơi sau dấu câu.
Ÿ Phương pháp: Phân tích, luyện tập
ị ĐDDH: Bảng cài: từ khó, câu; bút dạ.
Thầy đọc mẫu. 
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
Nêu những từ cần luyện đọc?
Nêu từ khó hiểu?
Luyện đọc câu:
Nhưng em có nhìn thấy mẩu giấy đang nằm ngay giữa cửa kia không?
Được một lúc, tiếng xì xào nổi lên vì các em nghe thấy mẩu giấy nói gì cả.
v Hoạt động 2: Luyện đọc đoạn, đọc cả bài.
Ÿ Mục tiêu: Đọc từng đoạn phân biệt lời kể và lời nhân vật.
Ÿ Phương pháp: Luyện tập
 ị ĐDDH: Bảng cài: đoạn.
 - Thầy cho HS đọc từng đoạn
Thầy cho HS đọc cả bài.
Lưu ý: Lời kể chuyện, lời các nhân vật nói với nhau (giọng cô giáo hóm hỉnh, thân mật, giọng bạn trai thật thà, giọng bạn gái nhí nhảnh.)
Thầy nhận xét 
4. Củng cố – Dặn dò (3’)
Thi đọc giữa các nhóm.
Chuẩn bị: Tiết 2
- Hát
- HS nêu
- HS nêu.
- Hoạt động lớp.
- HS khá đọc, lớp đọc thầm.
- Rộng rãi, sọt rác, cười rộ, sáng sủa, lối ra vào, mẩu giấy, hưởng ứng.
- Ra hiệu, xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú.
- Hoạt động nhóm.
- HS thảo luận tìm câu dài để ngắt.
- Mỗi HS đọc 1 câu nối tiếp đến hết bài.
- Hoạt động cá nhân.
- Mỗi HS đọc 1 đoạn nối tiếp .
- Lớp nhận xét.
- HS đọc
- Lớp nhận xét
- HS thi đua.
*******************
 MÔN : TẬP ĐỌC (Tiết 2)
Tên bài dạy: 	 MẪU GIẤY VỤN
III/. Các hoạt động :
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’)
Đọc từng đoạn.
Cho HS đọc câu hỏi, câu cảm, câu cầu khiến.
3. Bài mới 
Giới thiệu: (1’)
Tiết 2
Phát triển các hoạt động (27’)
v Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Ÿ Mục tiêu: Hiểu nội dung của bài.
Ÿ Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận.
ị ĐDDH: Tranh
Thầy giao cho mỗi nhóm thảo luận tìm nội dung.
Đoạn 1:
Mẩu giấy vụn nằm ở đâu?
Có dễ thấy không?
Đoạn 2:
Cô giáo khen lớp điều gì?
Cô yêu cầu cả lớp làm gì?
Đoạn 3:
Tại sao cả lớp xì xào hưởng ứng câu trả lời của bạn trai.
Mẩu giấy không biết nói
Đoạn 4:
Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?
Có thật đó là tiếng nói của mẩu giấy không? vì sao?
Vậy đó là tiếng nói của ai? Muốn biết điều này, chúng ta làm tiếp bài tập sau. Thầy cho HS tập kể chuyển lời của mẩu giấy.
Thầy cho HS nhận xét.
Từ tôi ở câu chuyện chỉ cái gì?
Để chuyển lời của mẩu giấy thành lời của H thì phải thay từ tôi bằng từ gì?
Thầy cho HS nói.
Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở H điều gì?
v Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm.
Ÿ Mục tiêu: Đọc diễn cảm phân biệt lời kể và nhân vật.
Ÿ Phương pháp: Thực hành
ị ĐDDH: Bảng cài: câu.
Thầy đọc.
Lưu ý về giọng điệu.
Giọng cô giáo hóm hỉnh, giọng bạn trai thật thà, giọng bạn gái nhí nhảnh.
4. Củng cố – Dặn dò (3’)
HS đọc toàn bài.
Em có thích bạn H nữ trong truyện này không? Hãy giải thích vì sao?
Đọc diễn cảm.
Chuẩn bị: Mua kính
- Hát
- Hoạt động nhóm.
- HS thảo luận trình bày.
- HS đọc đoạn 1
- Nằm ngay giữa lối đi.
- Rất dễ thấy.
- HS đọc đoạn 2
- Lớp học sạch sẽ quá.
- Lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì?
- HS đọc đoạn 3
- Mẩu giấy đúng là không biết nói. Cả lớp chưa hiểu ý cô giáo nhắc khéo.
- HS đọc đoạn 4
- Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác.
- Không vì giấy không biết nói.
- Hãy bỏ tôi vào sọt rác.
- Chỉ mẩu giấy
- Thành mẩu giấy
- Hãy bỏ mẩu giấy vào sọt rác.
- Thấy rác phải nhặt bỏ ngay vào sọt rác. Phải giữ trường lớp luôn sạch đẹp.
- HS đọc diễn cảm
- Thi đọc truyện theo vai.
- Rất thích vì bạn thông minh, nhặt rác bỏ vào sọt. Trong lớp chỉ có mình bạn hiểu ý cô giáo.
***************************
TOÁN
Tên bài dạy: 	 7 CÔNG VỚI MỘT SỐ. 7 + 5
I/. Mục tiêu :
Học sinh cần đạt:
 - Biết cách thực hiện phép cộng dạng 7 + 5, lập được bảng 7 cộng với một số.
 - Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng.
 - Biết giải và trình bày giải bài toán về nhiều hơn.
Thực hiện các bài tập: Bài 1, 2, 4.
II/. Chuẩn bị : 
 - Giáo viên: Que tính, bảng cài
 - Học sinh: SGK
III/. Các hoạt động :
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’) Luyện tập
Thầy cho HS lên bảng làm bài.
Lớp 2/7: 43 HS
Lớp 2/8: Nhiều hơn 8 HS
Lớp 2/8:  HS ? 
Thầy nhận xét
3. Bài mới 
Giới thiệu: (1’)
Hôm nay chúng ta học dạng toán 1 số cộng với 1 số qua bài 7 cộng với 1 số.
Phát triển các hoạt động (28’)
v Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng
Ÿ Mục tiêu: Biết thực hiện phép cộng dạng 7 + 5, thuộc bảng công thức 7 cộng với 1 số.
Ÿ Phương pháp: Thảo luận, trực quan.
ị ĐDDH: Que tính, bảng cài
Có 7 que tính, lấy thêm 5 que tính nữa. Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính.
Thầy chốt bằng que tính.
Đính trên bảng 7 que tính sau đính thêm 5 quê tính nữa. Thầy gộp 7 que tính với 3 que tính để có 1 chục (1 bó) que tính
Vậy 7 + 5 = 12
Thầy nhận xét 
Thầy yêu cầu HS lập bảng cộng dạng 7 cộng với 1 số.
Thầy nhận xét 
v Hoạt động 2: thực hành
Ÿ Mục tiêu: Làm bài và giải bài toán về nhiều hơn
Ÿ Phương pháp: Luyện tập.
ị ĐDDH: Dụng cụ học toán
Bài 1:
Nêu yêu cầu đề bài?
Thầy uốn nắn, hướng dẫn
Bài 2:
Nêu yêu cầu?
Bài 3:
Đề bài cho gì?
Đề bài hỏi gì?
Tìm tuổi anh ta phải làm ntn?
4. Củng cố – Dặn dò (2’)
Thầy cho HS Thầy đua điền dấu +, - vào phép tính
Xem lại bài, làm bài 4
Chuẩn bị: 47 + 5
- Hát
- HS lên bảng làm
- lớp làm bảng con phép tính
- Hoạt động lớp
- HS thao tác trên que tính để tìm kết quả 12 que tính.
- HS nêu cách làm
- HS đặt 7
	 + 5
	 12
- Lớp nhận xét.
- HS lập	7 + 4 = 11
	7 + 5 = 12
	. . . . . 
	7 + 9 = 16
- HS học thuộc bảng cộng 7
- Hoạt động cá nhân.
- Tính: HS làm bài
	 7	 6	 7	 9
	 + 4	+ 7	+ 8	+ 7
	11	 13	 15	 16
- HS sửa bài, lớp nhận xét
- Tính nhẩm: HS làm bài
	7 + 3 + 1 = 11 7 + 3 + 2 = 12
	7 + 4 = 11	 7 + 5 = 12
	7 + 3 + 4 = 14 7 + 3 + 3 = 13
	7 + 7 = 14	 7 + 6 = 13
- HS sửa bài
- HS tóm tắt
- Em	 : 7 tuổi
- Anh hơn em : 7 tuổi
- Anh	 :  tuổi ?
- Lấy tuổi em cộng số tuổi anh hơn em.
- HS làm bài, sửa bài
************************
MÔN : ĐẠO ĐỨC
Tên bài dạy: 	GỌN GÀNG, NGĂN NẮP
I/. Mục tiêu :
Học sinh cần đạt:
 - Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp, chỗ học, chỗ chơi như thế nào.
 - Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.
 - Thực hiện giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.
II/. Chuẩn bị :
 -Giáo viên: Phiếu thảo luận
 -Học sinh: Dụng cụ, SGK + VBT.
III/. Các hoạt động :
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’) Thực hành
Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?
Khi nào cần nhận và sửa lỗi?
Thầy nhận xét 
3. Bài mới 
Giới thiệu: (1’)
Chỗ học, chỗ chơi đồ đạc được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng thì có tác dụng ntn? Cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Phát triển các hoạt động (27’)
v Hoạt động 1: Đọc truyện ngăn nắp và trật tự
Ÿ Mục tiêu: Giúp HS biết phân biệt gọn gàng , ngăn nắp và chưa tốt.
Ÿ Phương pháp: Trực quan, thảo luận.
* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận
Treo tranh minh họa.
Yêu cầu các nhóm hãy quan sát tranh treo trên bảng và thảo luận theo các câu hỏi trong phiếu thảo luận sau:
Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
Bạn làm như thế nhằm mục đích gì?
- GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm thảo luận.
- Kết luận: Các em nên rèn luyện thói quen gọn gàng, ngăn nắp trong sinh hoạt.
v Hoạt động 2: Phân tích truyện: “ Chuyện xảy ra trước giờ ra chơi”
Ÿ Mục tiêu: Nghe kể câu chuyện
Ÿ Phương pháp: Trực quan, kể chuyện.
* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận
Yêu cầu: Các nhóm hãy chú ý nghe câu chuyện và thảo luận để trả lời câu hỏi:
Tại sao cần phải ngăn nắp, gọn gàng?
Nếu không ngăn nắp, gọn gàng thì sẽ gây ra hậu quả gì?
 - GV đọc (kể ) câu chuyện.
Tổng kết lại các ý kiến của các nhóm.
Kết luận: Tính bừa bãi khiến nhà cửa lộn xộn, làm mất nhiều thời gian tìm kiếm sách vở và đồ dùng khi cần đến. Do đó các em nên giữ thói quen gọn gàng, ngăn nắp khi sinh hoạt.
v Hoạt động 3: Xử lí tình huống:
Ÿ Mục tiêu: Giúp HS biết xử lí các tình huống ... , e : 1 li
- Dấu huyền () trên ơ
- Dấu sắc (/) trên ơ
- Dấu chấm (.) dưới e
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
- HS viết vở
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp.
***********************
 MÔN : TOÁN
Tên bài dạy: 	 LUYỆN TẬP
I/. Mục tiêu :
Học sinh cần đạt: 
 - Thuộc bảng 7 cộng với một số.
 - Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 25 , 47 + 5.
 - Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng.
Thực hiện các bài tập: Bài 1, bài 2 (cột 1, 3, 4), bài 3, bài 4 (dòng 2).
II/. Chuẩn bị :
 - Giáo viên: SGK.
 - Học sinh: Bảng con, SGK.
III/. Các hoạt động :
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’) 47 + 25
HS sửa bài 1:
 17	 28	 39	 17	 29
+24	 +17	 + 7	 +25	 + 7
 41	 45	 46	 42	 36
Bài 4:
 37	 27	 27
 + 5	+16	+28
 42	 43	 55
 - Thầy nhận xét.
3. Bài mới 
Giới thiệu: (1’)
Để củng cố về dạng toán 7 cộng với 1 số ta làm luyện tập.
Phát triển các hoạt động (28’)
v Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành
Ÿ Mục tiêu: Củng cố kĩ năng về ít hơn, nhiều hơn
Ÿ Phương pháp: Luyện tập
ị ĐDDH:
Bài 1:
Yêu cầu HS tự làm bài.
Bài 2:
Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
Yêu cầu nêu cách đặt tính. 
Bài 3:
Giải toán theo tóm tắt.
Để tìm số quả cả 2 thúng ta làm ntn?
Bài 4 : 
Điền dấu >, <, =
Để điền dấu đúng trước tiên chúng ta phải làm gì?
Thầy yêu cầu HS tính nhẩm rồi điền dấu:
v Hoạt động 2: Trò chơi điền số
Ÿ Mục tiêu: HS tham gia trò chơi tích cực
Ÿ Phương pháp: 
ị ĐDDH:
Cử 2 nhóm HS lên tham gia trò chơi.
Có các phép tính, tính kết quả để điền cho đúng, nhóm điền nhanh sẽ thắng.
19+4
7+4
18+3
17-12
27+5
37-12
10 < £ < 20 < £ < 23 < £ < 32
4. Củng cố – Dặn dò (2’)
Làm bài 5.
Chuẩn bị: Bài toán về ít hơn.
- Hát
- HS tự làm bài. 1 HS đọc bài chữa. Các HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau.
- HS làm bảng con.
	 37	 47	 24	 68
	+15	+18	+17	 + 9 
	 52	 65	 41	 77
-HS dựa vào tóm tắt để đặt đề bài.
-Lấy số quả trứng thúng 1 cộng số quả trứng thúng 2.
	19 + 7 = 17 + 9
	17 + 9 > 17 + 7
	19 + 7 < 19 + 9
	23 + 7 = 38 –8
	16 + 8 < 23 – 3
************************
MÔN : MĨ THUẬT
Giáo viên bộ môn dạy
************************
Ngày Soạn : 22/09/2011 Ngày giảng, Thứ sáu ngày 23 tháng 09 năm 2011
 **********************
MÔN : HÁT NHẠC
Giáo viên bộ môn dạy
***********************
 MÔN : TẬP LÀM VĂN
Tên bài dạy: KHẲNG ĐỊNH, PHỦ ĐỊNH. 
 LUYỆN TẬP VỀ MỤC LỤC SÁCH
I/. Mục tiêu :
Học sinh cần đạt:
 -Biết trả lời và đặt câu theo mẫu khẳng định và phủ định (Bài tập 1, bài tập 2).
 -Biết đọc và ghi lại được thông tin từ mục lục sách (Bài tập 3).
II/. Chuẩn bị :
 -Giáo viên: SGK, bảng phụ: câu hỏi. Mục lục tuần 3, 4.
 -Học sinh: SGK, vở BT.
III/. Các hoạt động :
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’) Đặt lại tên cho bài – Trả lời câu hỏi. Lập mục lục sách.
Thầy kiểm tra bài tập nhà.
Tự soạn mục lục một truyện nhi đồng.
Thầy nhận xét.
3. Bài mới 
Giới thiệu: (1’)
Hôm nay, chúng ta sẽ học dạng bài khẳng định, phủ định, lập mục lục sách
Phát triển các hoạt động (27’)
v Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành
Ÿ Mục tiêu: Biết TLCH và đặt câu theo mẫu
Ÿ Phương pháp: Thực hành
ị ĐDDH: Bảng phụ: câu hỏi.
Bài 1:
Nêu yêu cầu đề:
Thầy cho HS thực hiện tập bằng trò chơi đóng vai. Từng cặp 3 em, 1 em hỏi phủ định (không)
Bài 2:
Nêu yêu cầu bài?
Thầy cho HS đối thoại theo mẫu 1 em hỏi. 3 HS khác trả lời.
Thầy cho HS đối thoại theo nhóm như đã làm mẫu
v Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc mục lục
Ÿ Mục tiêu: Biết tóm và ghi lại mục lục sách.
Ÿ Phương pháp: Trực quan
ị ĐDDH: Bảng phụ: Chép mục lục tuần 3,4.
Bài 3:
Nêu yêu cầu
Nếu chưa xong Thầy cho HS về nhà làm tiếp.
4. Củng cố – Dặn dò (3’)
Thầy cho HS lên chơi trò chơi đóng vai.
HS đặt câu hỏi và HS khác trả lời
Bạn đi học bây giờ chưa?
Chưa, tớ chưa đi học bây giờ
Có, tớ đi học ngay bây giờ
Công viên có xa không?
Công viên không xa đâu.
Công viên đâu có xa
Công viên có xa đâu.
Làm tiếp bài tập 3
Chuẩn bị: Kể ngắn theo tranh – viết thời khóa biểu
- Hát
- Vở nháp.
- HS nêu.
- Lớp nhận xét.
- Trả lời câu hỏi bằng 2 cách theo mẫu
- Cặp 3 HS đầu tiên
- Em có thích đi xem phim không?
- Có em rất thích xem phim
- Không, em không thích đi xem phim.
- Đặt câu theo mẫu, mỗi mẫu 1 câu
- Nhà em có xa không?
- Nhà em không xa đâu.
- Nhà em có xa đâu.
- Nhà em đâu có xa.
- Bạn có thích học vẽ không?
- Trường bạn có xa không?
- Lập mục lục các bài tập đọc đã học ở tuần 3, 4
- HS đọc.
- HS làm bài.
- 2 đội thi đua: Đội nào trả lời nhanh, đúng đội đó thắng.
************************
MÔN : TOÁN
Tên bài dạy: 	 BÀI TOÁN VỀ ÍT HƠN
I/. Mục tiêu :
Học sinh cần đạt: 
 -Biết giải và trình bày bài giải bài toán về ít hơn.
 Thực hiệc bài tập: Bài 1, bài tập 2.
II/. Chuẩn bị :
 -Giáo viên: Bảng con, nam châm gắn các mẫu vật (quả cam)
 -Học sinh: SGK, bảng con, vở.
III/. Các hoạt động :
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’) Luyện tập.
HS sửa bài
 37	 47	 24	 68
	+15	 +18	 +17	 + 9 
	 52	 65	 41	 77
3. Bài mới 
Giới thiệu: (1’)
Học dạng toán mới. Bài toán về ít hơn.
Phát triển các hoạt động (28’)
v Hoạt động 1: Giới thiệu về bài toán ít hơn, nhiều hơn.
Ÿ Mục tiêu: Củng cố khái niệm về ít hơn, nhiều hơn, quan hệ bằng nhau.
Ÿ Phương pháp: Trực quan
ị ĐDDH:
Cành dưới có ít hơn 2 quả
Cành dưới có mấy quả?
	Ê Ê Ê Ê Ê Ê Ê 
	Ê Ê Ê Ê Ê
Cành nào biết rồi?
Cành nào chưa biết
Để tìm cành dưới ta làm ntn?
Thầy cho HS lên bảng trình bày bài giải.
Thầy nhận xét.
v Hoạt động 2: Thực hành
Ÿ Mục tiêu: Làm bài tập giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn.
Ÿ Phương pháp: 
ị ĐDDH:
Bài 1:
Thầy tóm tắt trên bảng
	17 thuyền
 Mai /--------------------------------/-----------/
	 7 thuyền
	Hoa /-------------------------------/
	 thuyền?
Để tìm số thuyền Hoa có ta làm ntn?
Bài 2:
Muốn tìm chiều cao của Bình ta làm ntn?
Bài 3:
Thầy hướng dẫn HS tóm tắt.
Lớp 2A có bao nhiêu HS gái? Có bao nhiêu HS trai?
Đề bài hỏi gì?
Muốn tìm số HS trai ta làm ntn?
4. Củng cố – Dặn dò (2’)
Thầy cho HS chơi trò chơi điền vào ô trống.
	Ê Ê Ê Ê Ê Ê Ê
	a a a a a
Số dâu ít hơn số cam là £ quả
Xem lại bài
Chuẩn bị: Luyện tập
- Hát
- HS dựa vào hình mẫu đọc lại đề toán.
- Cành trên
- Cành dưới
- Lấy số cành trên trừ đi 2.
- Số quả cam cành dưới có.
	7 – 2 = 5 (quả)
	Đáp số: 5 (quả)
- HS đọc lời giải
- Hoạt động cá nhân
- Lấy số thuyền Mai có trừ đi số thuyền Mai nhiều hơn.
- HS đọc đề
- Lấy chiều cao của An trừ đi phần Bình thấp hơn An.
- HS làm bài
- HS đọc đề
- HS tóm tắt
- HS gái /-------------/---------/
	 3 HS 
- HS trai /-----------------/
	 ? HS 
- Lấy số HS gái trừ số HS trai ít hơn.
- Số cam là £ quả
- Số dâu là £ quả 
- Số cam nhiều hơn dâu là £ quả
***********************
 MÔN : CHÍNH TẢ (Nghe viết)
Tên bài dạy: 	 NGÔI TRƯỜNG MỚI
I/. Mục tiêu :
Học sinh cần đạt:
 - Nghe, viết chính xác bài chính tả “Ngôi trường mới), trình bày đúng các dấu câu trong bài.
 - Làm được bài tập 2, bài tập (3) a / b, hoặc bài tập CT phương ngữ do giáo viên soạn.
II/. Chuẩn bị :
 -Giáo viên: SGK. Bảng cài: đoạn chính tả. Bảng phụ, bút dạ. 
 -Học sinh: Vở, VBT, bảng con.
III/. Các hoạt động :
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’) Mẩu giấy vụn
Thầy cho HS viết bảng lớp, bảng con
2 tiếng có vần ai: tai, nhai
2 tiếng có vần ay: tay, chạy
3 tiếng có âm đầu s: sơn, son, sông
Thầy nhận xét.
3. Bài mới 
Giới thiệu: (1’)
Viết 1 đoạn trong bài: Ngôi trường mới
Phát triển các hoạt động (27’)
v Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết
Ÿ Mục tiêu: Hiểu nội dung, viết bài đúng, sạch, đẹp.
Ÿ Phương pháp: Luyện tập
* ĐDDH:Bảng cài: đoạn chính tả
Thầy đọc mẫu đoạn viết.
Củng cố nội dung.
Dưới mái trường, em HS cảm thấy có những gì mới?
-Tìm các dấu câu được dùng trong bài chính tả?
Nêu các chữ khó viết.
Thầy đọc cho HS viết vở. Thầy uốn nắn, hướng dẫn
Thầy chấm sơ bộ, nhận xét.
v Hoạt động 2: Luyện tập
Ÿ Mục tiêu: Phân biệt vần ai/ay, s/x, dấu ~
Ÿ Phương pháp: Luyện tập
* ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ.
Nêu đề bài 2:
Thầy cho HS thi đố nhau, 2 tổ thi 
1 người bên đố nói: tìm từ chứa tiếng có vần ai
Tổ bên đây phải viết ngay được 1 từ chứa tiếng có cùng âm đầu như tiếng đem đố
4. Củng cố – Dặn dò: (3’)
Làm bài 3.
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị: Người thầy cũ
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nhận xét.
- HS đọc.
- Tiếng trống, tiếng cô giáo, tiếng đọc bài của chính mình. Nhìn ai cũng thấy thân thương cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì.
- Dấu phẩy, dấu chấm cảm, dấu chấm.
- trống, rung, nghiêm
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- Thi tìm nhanh các tiếng có vần ai/ ay
- Cái tai, hoa mai, hoa lài, ngày mai
- Gà gáy, từ láy, máy cày, ngày nay.
- GV khen HS học tốt, có tiến bộ
- Yêu cầu HS viết chưa đạt viết lại.
*************************
SINH HOẠT LỚP.
*************************
KẾT THÚC TUẦN 06.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tong_hop_cac_mon_lop_2_tuan_06_nam_hoc_2011_2012_ngu.doc