37 Giáo án Tổng hợp các môn Lớp 2 – Tuần 21 – Năm học: 2011-2012 – Hà Thị Hợp mới nhất

TUẦN 21

Thứ hai, ngày 16 tháng 01 năm 2012

TẬP ĐỌC

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I) Mục đích yêu cầu

 – Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

 – Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn; để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời.

 – Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, 5.HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3.

* Nội dung tích hợp BVMT:

– Gv hướng dẫn HS nêu ý nghĩa của câu chuyện; Cần yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để cuộc sống thêm đẹp đẽ và có ý nghĩa. Từ đó góp phần ý thức BVMT.

– Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên.

* Nội dung tích hợp giáo dục KNNS:

– Xác định vụ trí.

– Thể hiện sự cảm thông.

– Tư duy phê phán.

II) Đồ dùng dạy học

 – Tranh minh họa trong SGK

 – Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc

 

doc
28 trang
Người đăng
phuongtranhp
Ngày đăng
27/08/2021
Lượt xem
197Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Giáo án Tổng hợp các môn Lớp 2 – Tuần 21 – Năm học: 2011-2012 – Hà Thị Hợp”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 21
Thứ hai, ngày 16 tháng 01 năm 2012
TẬP ĐỌC 
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I) Mục đích yêu cầu
 - Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
 - Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn; để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời.
 - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, 5.HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3.
* Nội dung tích hợp BVMT:
- Gv hướng dẫn HS nêu ý nghĩa của câu chuyện; Cần yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để cuộc sống thêm đẹp đẽ và có ý nghĩa. Từ đó góp phần ý thức BVMT.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên.
* Nội dung tích hợp giáo dục KNNS:
- Xác định vụ trí.
- Thể hiện sự cảm thông.
- Tư duy phê phán.
II) Đồ dùng dạy học
 - Tranh minh họa trong SGK
 - Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc
III) Hoạt động dạy học Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1) Ổn định lớp, KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
 - HS nhắc lại tựa bài
 - HS đọc bài, trả lời câu hỏi:
 + Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến?
 + Tìm những từ ngữ giúp em cảm nhận được hương vị riêng của mỗi loài hoa?
 - Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài học + chủ điểm
 - HS quan sát tranh vẽ trong SGK và hỏi:
 + Tranh vẽ gì?
 - Tuần 21, 22 các em học các bài gắn với chủ điểm chim chóc. Truyện mở đầu cho chủ điểm nói về chim và hoa làm cho cuộc sống tươi đẹp, trái đất của chúng ta rất buồn, không có hoa và tiếng chim. Học và xem câu chuyện khuyên ta điều gì? Qua bài: Chim sơn ca và bông cúc trắng.
 - Ghi tựa bài
b) Luyện đọc
* Đọc mẫu: Giọng vui khi tả cuộc sống tự do của sơn ca và bông cúc đoạn 1. Ngạc nhiên bất lực, buồn thảm khi kể nỗi bất hạnh dẫn đến cái chết của chim sơn ca và bông cúc trắng đoạn 2, 3 thương tiếc, trách móc. Khi nói về đám tang long trọng mà các chú bé dành cho chim sơn ca.
* Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
 - Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu
 - Đọc từ khó: sơn ca, khôn tả, véo von, xòe cánh, bình minh, tỏa hương, cầm tù, long trọng. Kết hợp giải nghĩa các từ ở mục chú giải. Giải thích thêm từ: trắng tinh( trắng đều một màu sạch sẽ).
 - Đọc đoạn: HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn.
 - Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
 Chim véo von mãi / rồi mới bay về bầu trời xanh thẳm. //
 Tội nghiệp con chim! // khi nó còn sống và ca hát, / các cậu đã để mặc nó chết vì đói khát. // Còn bông hoa, / giá các cậu đừng ngắt nó / thì hôm nay / chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời. //
 - Đọc đoạn theo nhóm
 - Thi đọc nhóm( CN, từng đoạn). 
- Hát vui
- Mùa xuân đến
- Đọc bài, trả lời câu hỏi
- Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến
- Hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoảng qua.
- Quan sát
- Phát biểu
- Nhắc lại
- Luyện đọc câu
- Luyện đọc từ khó
- Luyện đọc đoạn
- Luyện đọc ngắt nghỉ
- Luyện đọc nhóm
- Thi đọc nhóm
TIẾT 2
C) Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Câu 1: Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và hoa sống thế nào?
 - HS quan sát tranh SGK để thấy hạnh phúc của chim và hoa?
* Câu 2: Vì sao tiếng hót của chim trở nên buồn thảm?
* Câu 3: Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình đối với chim và đối với hoa?
* Câu 4: Hành động của hai cậu bé gây ra chuyện đau lòng gì?
* Câu 5: Em muốn nói gì với hai cậu bé?
d) Luyện đọc lại
 - HS thi đọc lại bài
4) Củng cố
+ Câu chuyện này muốn khuyên các em điều gì?
- GDHS: Chim và hoa là loài vật và cây cối đều có ích cho cuộc sống. Cần chăm sóc và bảo vệ chúng.
5) Nhận xét – Dặn dò 
- Chim tự do bay nhảy, hót véo von, sống trong thế giới bao la rộng lớn cả bầu trời xanh thẳm.
- Cúc tự do sống bên bờ rào, giữa đám cỏ dại. Nó tươi tắn và xinh xắn, xòe bộ cánh đón nắng mặt trời, sung sướng khôn tả khi nghe sơn ca hót ca ngợi vẻ đẹp của mình.
- Vì chim bị bắt, bị cầm tù trong lồng.
- Đối với chim: Hai cậu bé bắt chim nhốt vào lồng không cho chim ăn, uống để chim chết vì đói khát.
- Đối với hoa: Hai cậu bé chẳng cần thấy bông cúc đang nở rất đẹp, cầm dao cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc bỏ vào lồng sơn ca.
- Chim sơn ca chết, bông cúc héo tàn
- Đừng bắt chim, đừng hái hoa.
- Thi đọc
- Chăm sóc, bảo vệ chim và hoa.
TOÁN
LUYỆN TẬP
I) Mục tiêu
- Thuộc bảng nhân 5.
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản.
- Biết giải bài toán có một phép nhân( trong bảng nhân 5).
- Nhận biết được dặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó.
- Các bài tập cần làm là: bài 1( a), 2, 3. Bài 1( b), 4, 5 dành cho HS khá giỏi.
II) Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn bài 1, 3
- Bảng nhóm
III) Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
 - HS nhắc lại tựa bài
 - HS HTL bảng nhân 5
 - Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Để củng cố lại bảng nhân 5. Hôm nay các em học toán bài luyện tập.
 - Ghi tựa bài
b) Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 1: Tính nhẩm
 - HS đọc yêu cầu
 - HS nhẩm các phép tính
 - HS nêu miệng kết quả
 - Ghi bảng
 - HS nhận xét sửa sai
a) 5 x 3 = 15 5 x 8 = 40 5 x 2 = 10
 5 x 4 = 20 5 x 7 = 35 5 x 9 = 45
 5 x 5 = 25 5 x 6 = 30 5 x 10 = 50
b) 2 x 5 = 10 5 x 3 = 15 5 x 4 = 20 =>
 5 x 2 = 10 3 x 5 = 15 4 x 5 = 20 
* Bài 2: Tính( theo mẫu).
 - HS đọc yêu cầu
 - Hướng dẫn mẫu:
5 x 4 – 9 = 20 – 9
 = 11
 - HS làm bài bảng con + bảng lớp
 - Nhận xét sửa sai
a) 5 x 7 – 15 = 35 - 15 
 = 20
b) 5 x 8 – 20 = 40 – 20
 = 20
c) 5 x 10 – 28 = 50 – 28
 = 22 
* Bài 3: Bài toán
 - HS đọc bài toán
 - Hướng dẫn:
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì?
 + Bài toán yêu cầu tìm gì?
 - HS làm bài vào vở + bảng nhóm
 - HS trình bày
 - Nhận xét tyên dương
Tóm tắt:
1 ngày Liên học: 5 giờ
5 ngày Liên học: giờ?
* Bài 4: Bài toán
 Dành cho HS khá giỏi
* Bài 5: Số?
 Dành cho HS khá giỏi
4) Củng cố
 - HS thi đua đố nhau các phép tính trong bảng nhân đã học.
5) Nhận xét – Dặn dò 
- Hát vui
- Bảng nhân 5
- HTL bảng nhân 5
- Nhắc lại
- Đọc yêu cầu
- Nhẩm
- Nêu kết quả
- Nhận xét sửa sai
Dành cho HS khá giỏi
- Đọc yêu cầu
- Làm bài bảng con + bảng lớp
- Đọc bài toán
- Mỗi ngày Liên học 5 giờ, mỗi tuần lễ Liên học 5 ngày.
- Mỗi tuần Liên học bao nhiêu ngày?
- Phát biểu
- Làm bài vào vở + bảng nhóm
- Trình bày
Bài giải
Số giờ Liên học 5 ngày là:
5 x 5 = 25( giờ)
Đáp số: 25 giờ
- Thi đố nhau
MĨ THUẬT
TẬP NẶN TẠO DÁNG TỰ DO
NẶN HOẶC VẼ HÌNH DÁNG NGƯỜI
I: Mục tiêu
- Hiểucác bộ phận chính và hình dáng hoạt động của con người
- Biết cách nặn hoặc vẽ dáng người
- Nặn hoặc vẽ được dáng người đơn giản.
* Vẽ được dáng người cân đối.
II: Chuẩn bị
- GV: Tranh, ảnh các dáng người khác nhau
- Tranh vẽ người của hs
- Đất nặn
- HS: Đồ dùng học tập
III: Tiến trình bài dạy – học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ktra bài cũ
Bài mới.
Giới thiệu bài
1: Quan sát và nhận xét
GV ghi bảng
GV treo tranh ,ảnh 1 số dáng người
Nêu bộ phận chính của người?
Mọi người đang trong tư thế nào?
Các tư thế đó có khác nhau không? Nói rõ các động tác tay, chân.. trong các tư thế đó?
+Người đứng?
+Người chạy?
+Người ngồi học?
- GV nhận xét ý kiến của hs
GV tóm tắt
Khi đứng, chạy, cúi. Thì các bộ phận tay, chân, mình của người sẽ thay đổi để phù hợp với tư thế hoạt động
2: Cách nặn, cách vẽ Cách nặn dáng người
Cách 1
Gv hướng dẫn cách nặn 
+Chọn màu đất nặn phù hợp
+Nặn cách bộ phận người
+Ghép, dính lại cho chắc thành hình người
+Tạo dáng người đang trong các hoạt động nào cho phù hợp
Cách 2:
Từ 1 thỏi đất ta nhào, nặn thành dáng người
Tạo dáng người cho phù hợp với các hoạt động
Có thể nặn thêm các chi tiết khác cho sinh động
Cách vẽ dáng người
+Vẽ phác hình người: Đầu, chân, tay.. thành các dáng
+vẽ thêm chi tiết cho phù hợp với các dáng: Đá bóng, nhảy dây.
+Vẽ màu theo ý thích
3: Thực hành
Gv cho hs quan sát bài vẽ mẫu của hs khóa trước
- Gv yêu cầu hs vẽ 1 đến 2 dáng khác nhau( hs yếu)
Vẽ thành đề tài ( hs khá)
Gv xuống lớp hướng dẫn hs vẽ bài
Nhắc hs vẽ thêm chi tiết phụ cho bài vẽ sinh động
Vẽ màu theo ý thích
4: Nhận xét, đánh giá
GV chọn 1 số bài tốt và chưa tốt
GV nhận xét ý kiến của hs
HSTL
HSTL
HS quan sát
HSTL
HSTL
HS suy nghĩ trả lời
HS lắng nghe và ghi nhớ
HS quan sát cách nặn
HS quan sát cách vẽ người
HS quan sát bài của khóa trước
HS thực hành
HS nhận xét
Hình dáng
Cách sắp xếp và màu sắc
Thứ ba, ngày 17 tháng 1 năm 2012
TOÁN
ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC
I) Mục tiêu
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc.
- Nhận biết độ dài đường gấp khúc.
- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó.
- Các bài tập cần làm là: bài 1( a), 2, 3. Bài 1( b) dành cho HS khá giỏi.
II) Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn bài 1, 3
- Bảng nhóm
III) Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
 - HS nhắc lại tựa bài
 - HS HTL bảng nhân 5
 - Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu đường gấp khúc – độ dài đường gấp khúc
 - Vẽ hình lên bảng
 - Giới thiệu đây là đường gấp khúc ABCD( chỉ vào hình vẽ).
 B 4cm 3cm D 
 2cm
A C
 - HS nhắc lại
 - Hướng dẫn HS nhận dạng đường gấp khúc ABCD gồm 3 đoạn thẳng là AB, BC, CD. B là điểm chung của hai đoạn thẳng AB, BC. C là điểm chung của hai đoạn thẳng BC, CD.
 - Hướng dẫn HS biết độ dài đường gấp khúc ABCD. Muốn tính độ dài đường gấp khúc ABCD ta muốn nhìn vào số đo của từng đoạn thẳng trên hình vẽ hỏi:
 + Đoạn thẳng AB dài bao nhiêu cm?
 + Đoạn thẳng BC dài bao nhiêu cm?
 + Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm?
 - Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng độ dài của các đoạn thẳng AB, BC, CD.
 - Hướng dẫn HS tính: ta lấy 
2cm + 4cm + 3cm = 9cm
=> Kết luận: Độ dài đường gấp khúc ABCD dài 9cm.
b) Thực hành
* Bài 1: HS đọc yêu cầu
 - Hướng dẫn: Dùng thước và bút nối các điểm để được đường gấp khúc ABC nối liền lại với nhau.
 - HS vẽ hình bảng con + bảng lớp
 - Nhận xét sửa sai
a) Hai đoạn thẳng
 B
A C
b) Ba đoạn thẳng =>
* Bài 2: Tính độ dài đường gấp khúc
 - HS đọc yêu cầu
 - Hướng dẫn mẫu bài a
 N Q
 3cm 2cm 4cm
 M P
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc MNPQ là
3 + 2 + 4 = 9( cm)
Đáp số: 9 cm
 - HS làm bài tập theo nhóm bài b
 - HS trình bày
 - Nhận xét tuyên dương
 B
 5cm 4cm
A C
*  ... g?
 - Gợi ý viết 2, 3 câu về loài chim em thích: cần giới thiệu tên loài chim cần tả. Viết 1 câu chung về loài chim này( bộ lông, đôi cánh, cặp mỏ, đôi chân) về hoạt động( bay nhảy, kiếm mồi, tiếng kêu).
- HS viết bài vào vở
- HS đọc bài vừa viết
- Nhận xét ghi điểm
 Em rất thích con gà trống của em. Lông nó màu đỏ, mỏ trắng và chân trắng. Nó thường kiếm ăn sau nhà và gọi gà mái lại những khi có mồi. Em rất thích con gà của em.
4) Củng cố
- GDHS: Lịch sự lễ phép khi nói lời cảm ơn. Yêu quý chăm sóc và bảo vệ các loài chim.
5) nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Hát vui
- Tả ngắn về bốn mùa
- Đọc đoạn văn
- Nhắc lại
- Đọc yêu cầu
- Quan sát đọc thầm lời nhân vật
- Thảo luận theo cặp
- Đóng vai
- HS2:( cậu bé) Dạ không có gì đâu ạ.
- Đọc yêu cầu
- Thảo luận theo cặp
- Thực hành
- HS2: Cảm ơn bạn. Tuần sau mình sẽ trả.
- HS2: Cảm ơn bạn. Mình sắp khỏi rồi.
- HS2: Cảm ơn cháu. Cháu ngoan quá!
- Đọc yêu cầu và bài chim chích bông
- Vóc người: là một loài chim bé xinh đẹp.
- Hai chân: xinh xinh bằng hai chiếc tăm.
- Hai cánh: nhỏ xíu
- Cặp mỏ: tí tẹo bằng hai mảnh vỏ trấu chắp lại.
- Hai cái chân tăm: nhảy cứ liên liến
- Cánh nhỏ: xoải nhanh vun vút.
- Cặp mỏ tí hon: gắp sâu nhanh thoăn thoắt, khéo môi những con sâu độc ác nằm bí mật trong thân cây.
- Làm bài vào vở
- Đọc bài vừa viết
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CUỘC SỐNG XUNG QUANH
I) Mục tiêu
- Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi em sống.
- HS khá giỏi mô tả một số nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn hay thành thị.
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
III) Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
 - HS nhắc lại tựa bài
 + Để đảm bảo an toàn khi đi xe đạp, xe máy cần phải làm gì?
 + Để đảm bảo an toàn khi đi trên ô tô, tàu hỏa, thuyền bè em cần phải làm gì?
 - Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học TNXH bài: Cuộc sống xung quanh.
 - Ghi tựa bài
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
 - Chia lớp thành 3 nhóm
 - HS quan sát tranh SGK và nói về những gì các em đã nhìn thấy trong tranh.
 + Tranh trang 44, 45 trong SGK điễn tả cuộc sống ở đâu?
 + Kể tên các nghề của người dân được vẽ trong các hình 2 đến hình 8 SGK trang 44, 45.
 - HS trình bày
=>Kết luận: Nhũ
=>Kết luận: Những bức tranh trang 44, 45 thể hiện nghề nghiệp và sinh hoạt của người dân ở nông thôn và các vùng miền khác nhau của đất nước.
* Hoạt động 2: Nói về cuộc sống ở địa phương
 - Chia lớp thành 3 nhóm
 - Thảo luận về cuộc sống và nghề nghiệp của người dân ở địa phương em.
 - HS thảo luận 
 - HS trình bày
 - Nhận xét tuyên dương
4) Củng cố
+ Hãy kể các nghề ở địa phương em?
- GDHS: Yêu nghề nghiệp của bố mẹ và tôn trọng bố mẹ, yêu quê hương của mình.
5) Nhận xét – Dặn dò
 - Nhận xét tiết học 
- Hát vui
- An toàn khi đi trên các phương tiện giao thông.
- Bám chắc người ngồi phía trước.
- Không đi lại, nô đùa khi đi trên ô tô, tàu hỏa, thuyền bè.
- Nhắc lại
- Quan sát
- Trình bày
- Thảo luận nhóm
- Trình bày
- Kể
ĐẠO ĐỨC
BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ
I) Mục tiêu
- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự.
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự.
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày.
* nội dung tích hợp giáo dục KNS:
- Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác.
- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong VBT đạo đức
- Phiếu học tập HĐ3
III) Hoạt động dạy học Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
 - HS nhắc lại tựa bài
 + Khi nhặt được của rơi chúng ta cần phải làm gì?
 + Bạn bè, anh chị của em nhặt được của rơi không trả lại mà em biết. Em sẽ khuyên thế nào?
 - HS HTL ghi nhớ
 - Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học đạo đức bài: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị
 - Ghi tựa bài
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
 - HS quan sát tranh trong VBT và nêu nội dung tranh.
 - Giới thiệu nội dung tranh:
 Trong giờ học vẽ, Nam muốn mượn bút chì của bạn Tâm. Em hãy đón xem bạn Nam sẽ nói gì với bạn Tâm?
 - HS thảo luận theo nhóm
 - Đại diện nhóm nêu lời đề nghị của bạn Nam.
 - Nhận xét tuyên dương
=> Kết luận: Muốn mượn bút chì của bạn Tâm, Nam cần sử dụng những câu đề nghị, yêu cầu nhẹ nhàng, lịch sự. Như vậy là Nam đã tôn trọng bạn và có lòng tự trọng
* Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
 - HS quan sát tranh trong VBT và cho biết:
 + Các bạn trong tranh đang làm gì?
 + Em có đồng tình với việc làm của các bạn không? Vì sao?
 Tranh 1: Cảnh một gia đình, một em trai đang giằng đồ chơi với em bé và nói: Đưa xem nào?
 Tranh 2: Cảnh trước cửa một ngôi nhà. Một em gái đang nói với cô hàng xóm:
 - Nhờ cô nói với mẹ cháu là cháu sang nhà bà.
 Tranh 3: Cảnh lớp học một em nhỏ muốn về chỗ ngồi đang nói với bạn ngồi ngoài. Nam làm ơn cho mình đi nhờ vào trong.
 - HS thảo luận theo cặp
 - HS trình bày
=> Kết luận: Việc làm trong tranh 2, 3 là đúng vì bạn đã biết dùng lời đề nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ.
 Việc làm của bạn trong tranh 1 là sai vì bạn đó dù là anh nhưng muốn mượn đồ chơi của em để xem cũng phải cho tử tế.
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
 - Làm việc trên phiếu học tập
 - HS nêu ý kiến
 - HS giải thích
 - Nhận xét sửa sai
+ Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước những ý kiến đúng
a) Em cảm thấy ngại hoặc ngượng ngùng và mất thời gian phải nói lời yêu cầu, đề nghị khi cần sự giúp đỡ của người khác.
b) Nói lời yêu cầu, đề nghị với bạn bè, người thân là khách sáo, không cần thiết
c) Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị với người lớn tuổi.
d) Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị khi nhờ việc quan trọng.
đ) Biết nói lời yêu cầu, đề nghị là lịch sự, tự trọng và tôn trọng người khác.
=> Kết luận: Ý kiến đ là đúng, ý kiến a, b, c, d là sai.
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
4) Củng cố
+ Chúng ta cần phải nói lời yêu cầu, đề nghị như thế nào?
- GDHS: Phải lịch sự, lễ phép với người lớn nói chuyện với bạn bè và mọi người xung quanh không được chưởi thề.
5) Nhận xét – Dặn dò
 - Nhận xét tiết học
- Hát vui
- TRả lại của rơi
- Cần tìm cách trả lại cho người mất.
- Không nên tham của rơi, nên trả lại cho người bị mất.
- HTL ghi nhớ
- Nhắc lại
- Cảnh 2 bạn đang ngồi học cạnh nhau, 1 em quay sang đưa tay muốn mượn bạn mình cái bút chì.
- Thảo luận nhóm
- Nêu lời đề nghị
- Quan sát
- Thảo luận cặp
- Trình bày
- Làm việc trên phiếu
- Nêu ý kiến
- Giải thích
- Nói lời yêu cầu, đề nghị phải nhẹ nhàng, lịch sự
SINH HOẠT
*Nội dung :
-Giáo viên nêu yêu cầu của buổi sinh hoạt.
-Lớp trưởng điều khiển.
-Các thành viên có ý kiến. Lớp trưởng báo cáo.
-Giáo viên nhận xét chung .
1.Nề nếp :
-Nhìn chung các em học tập chuyên cần, đầy đủ đúng giờ.
- Ra vào lớp đúng quy định .
2. Học tập :
-Các em đều có tinh thần học tập tốt, hăng hái phát biểu . 
-Tuyên dương những em học tốt. 
-Nhưng còn 1 số em đọc còn chậm , viết còn sai những lỗi chính tả -Giáo viên nhắc nhở động viên.
*Phương hướng tuần sau :
-Duy trì nề nếp học tập .
-Thi đua dạy tốt , học tập tốt .
-Tích cực rèn vở sạch chữ đẹp.
-Đóng góp các khoản tiền.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 20
(từ ngày 09 /01 đến ngày 13/01/2012)
Thứ
Môn học
Tiết
Tên bài dạy
Lồng ghép
2
09/1
Tập đọc
Tập đọc
Toán
Đạo đức
1
2
3
4
Chim sơn ca và bông cúc trắng
Chim sơn ca và bông cúc trắng
Luyện tập
Biết nói lời yêu cầu,đề nghị( tiết 1)
THMT + KNS
GD KNS
3
10/1
Kể chuyện
Toán
Chính tả
Thủ công
1
2
3
4
Vè chim
Luyện tập
Từ ngữ về chim chóc. Đặt và trả lời câu hỏi ở đâu?
KNS + THMT
4
11/1
Tập đọc
Toán
Luyện từ và câu
1
2
3
Vè chim
Luyện tập
Từ ngữ về chim chóc. Đặt và trả lời câu hỏi ở đâu?
5
12/1
Tập viết
Toán
TN & XH
1
2
3
Chữ hoa R
Luyện tập chung
Cuộc sống xung quanh
6
13/1
Chính tả
Toán
Tập làm văn
HĐTT
1
2
3
Sân chim
Luyện tập chung
Đáp lời cảm ơn. Tả ngắn về loài chim.
THMT + KNS
THỦ CÔNG
GẤP, CẮT, DÁN PHONG BÌ
I) Mục tiêu
 	- Biết cách gấp, cắt, dán phong bì.
 	- Gấp, cắt, dán được phong bì. Nếp gấp, đường cắt, đường dán tương đối thẳng, phẳng. Phong bì có thể chưa cân đối.
 	- HS khéo tay: Gấp, cắt, dán được phong bì. Nếp gấp, đường cắt, đường dán thẳng, phẳng. Phong bì cân đối.
II) Đồ dùng dạy học
 	- Quy trình gấp, cắt, dán phong bì.
 	- Phong bì mẫu
 	- Thước kẻ, bút chì, kéo, hồ dán.
III) Hoạt động dạy học Tiết 1
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
 - HS nhắc lại tựa bài
 - KT sự chuẩn bị của HS 
 - Nhận xét
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học thủ công bài mới
 - Ghi tựa bài
b) Hướng dẫn quan sát, nhận xét
 - Giới thiệu phong bì mẫu và hỏi: HS quan sát và nhận xét.
 + Phong bì có hình gì?
 + Mặt trước, mặt sau của phong bì như thế nào?
 - HS so sánh về kích thước của phong bì và thiếp chúc mừng.
c) Hướng dẫn mẫu:
* Bước 1: Gấp phong bì.
 - Lấy tờ giấy trắng để gấp thành hai phần theo chiều rộng như( H1) sao cho mép dưới của tờ giấy cách mép trên khoảng 2 ô, được( H2).
 - Gấp hai bên( H2), mỗi bên vào khoảng một ô rưỡi để lấy đường dấu gấp.
 - Mở hai đường mới gấp ra gấp chéo 4 góc như
( H3) để lấy đường dấu gấp.
* Bước 2: Cắt phong bì
 - Mở tờ giấy ra, cắt theo đường dấu gấp để bỏ những phần gạch chéo ở( H4) được( H5)
* Bước 3: Dán phong bì
 - Gấp lại các nếp ở( H5), dán hai mép trên và gấp, mép trên theo đường dấu gấp được( H6) ta được chiếc phong bì.
 - HS tập gấp phong bì
 - Quan sát sửa sai cho HS
4) Củng cố
 - HS nhắc lại tựa bài
 - GDHS: Giữ trật tự, vệ sinh, yêu thích gấp, cắt, dán phong bì để sử dụng.
5) Nhận xét – Dặn dò
 - Nhận xét tiết học
 - Về nhà làm lại, chuẩn bị để tiết sau thực hành.
- Hát vui
- Nhắc tựa bài
- Nhắc lại
- Hình chữ nhật
- Mặt trước ghi” người gửi”,” người nhận” mặt sau dán theo hai cạnh để đựng thư, thiếp chúc mừng.
- Thiếp chúc mừng nhỏ hơn phong bì.
- Tập thực hành
- Nhắc tựa bài

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tong_hop_cac_mon_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2011_2012_ha.doc